Doanh nghiệp xuất lô hàng đầu tiên thường nghĩ việc khó nhất là khai tờ khai hải quan, trong khi phần lớn rủi ro về thuế, thời gian và tiền hàng đã được quyết định từ lúc ký hợp đồng. Thủ tục xuất khẩu thực chất là một chuỗi việc chia thành bốn giai đoạn: chốt mặt hàng, mã HS, thuế và chứng từ xuất xứ trước khi ký; gom đủ hồ sơ trước khi đóng hàng; khai tờ khai và đưa container vào cảng đúng hạn; rồi gửi bộ chứng từ, thu tiền và lưu hồ sơ sau thông quan. Bài viết đi qua từng giai đoạn theo đúng thứ tự doanh nghiệp phải làm, kèm lịch thời gian và chi phí giả định của một container túi vải xuất từ Cát Lái, rồi dẫn sang hướng dẫn chi tiết cho từng khâu.
Tóm tắt nhanh (Key Takeaways):
- Việc quan trọng nhất nằm trước hợp đồng: Mã HS, thuế xuất khẩu, điều kiện giấy phép, điều kiện giao hàng và mẫu C/O người mua cần phải chốt trước khi ký, vì sửa sau khi đã đóng hàng tốn kém hơn nhiều
- Hai mốc thời hạn của tờ khai: Tờ khai xuất khẩu nộp sau khi tập kết hàng và chậm nhất 4 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh, còn hàng phải vào khu vực giám sát trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
- Thuế suất GTGT 0% cần chứng từ: Hợp đồng, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng là căn cứ để hàng xuất khẩu được áp thuế suất 0% và để doanh nghiệp khấu trừ, hoàn thuế đầu vào
Nội dung
- 1. Thủ tục xuất khẩu gồm những việc gì và ai làm từng việc
- 2. Trước khi ký hợp đồng: kiểm tra mặt hàng, mã HS, thuế và C/O
- 2.1. Mặt hàng có thuộc diện cấm, cần giấy phép hay kiểm tra chuyên ngành không
- 2.2. Mã HS quyết định thuế xuất khẩu và cả thuế người mua phải nộp
- 2.3. Điều kiện giao hàng, cách thanh toán và mẫu C/O phải nằm trong hợp đồng
- 3. Hồ sơ xuất khẩu cần có trong tay trước ngày đóng hàng
- 4. Quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu từ booking đến khi tàu chạy
- 5. Container túi vải canvas đầu tiên đi Sydney: lịch từ D-35 và chi phí đầu xuất
- 5.1. Lịch ngược từ ngày tàu chạy
- 5.2. Chi phí phía người bán theo giá FOB Cát Lái
- 5.3. Khi tàu rớt chuyến một tuần
- 6. Sau thông quan: bộ chứng từ gửi người mua, thu tiền và hồ sơ thuế
- 7. Hướng dẫn chi tiết theo từng khâu và từng mặt hàng xuất khẩu
- 8. Everest lập lịch ngược từ ngày tàu chạy và soát bộ chứng từ cho lô xuất đầu tiên
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Doanh nghiệp mới thành lập có cần giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất hàng không?
- Có thể đăng ký tờ khai xuất khẩu trước khi đóng hàng xong không?
- Hàng mẫu gửi cho khách nước ngoài có phải làm thủ tục hải quan xuất khẩu không?
- Bán theo giá FOB thì ai trả phí THC tại cảng đi?
- Người mua đổi số lượng sau khi tờ khai đã thông quan thì xử lý thế nào?
1. Thủ tục xuất khẩu gồm những việc gì và ai làm từng việc
Thủ tục xuất khẩu rộng hơn thủ tục hải quan, vì ngoài tờ khai doanh nghiệp còn phải làm việc với người mua, hãng tàu, cơ quan cấp C/O, cơ quan kiểm dịch và cơ quan thuế. Mỗi bên có một hạn chót riêng, nên lô hàng đầu tiên hay bị chậm không phải vì một việc khó mà vì nhiều việc nhỏ được làm sai thứ tự. Bảng dưới đây xếp quy trình xuất khẩu hàng hóa theo bốn giai đoạn, kèm sai sót gây tốn kém nhất ở mỗi giai đoạn.
| Giai đoạn | Việc chính | Bên làm việc với doanh nghiệp | Sai sót tốn kém nhất |
|---|---|---|---|
| Trước khi ký hợp đồng | Kiểm tra mặt hàng, mã HS, thuế xuất khẩu, mẫu C/O, điều kiện giao hàng và thanh toán | Người mua, cơ quan quản lý chuyên ngành | Chào giá xong mới biết hàng chịu thuế xuất khẩu hoặc không đạt xuất xứ |
| Trước khi đóng hàng | Xin giấy phép, kiểm dịch nếu có, lập hóa đơn và phiếu đóng gói, đặt chỗ tàu | Hãng tàu hoặc forwarder, cơ quan kiểm dịch | Đóng hàng xong mới phát hiện thiếu giấy, container nằm chờ |
| Khai tờ khai và vào cảng | Khai tờ khai, nhận phân luồng, hạ container, nộp hướng dẫn làm vận đơn và VGM | Hải quan, cảng, hãng tàu | Lỡ giờ cắt máng, hàng rớt sang chuyến sau |
| Sau thông quan | Nhận vận đơn, xin C/O, gửi chứng từ, thu tiền, kê khai thuế, lưu hồ sơ | Người mua, ngân hàng, cơ quan cấp C/O, cơ quan thuế | Tiền hàng không qua ngân hàng, mất căn cứ áp thuế suất 0% |
Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam được xuất khẩu hàng hóa theo ngành nghề đã đăng ký mà không cần một giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu riêng, trừ hàng thuộc danh mục cấm, tạm ngừng hoặc phải có giấy phép. Để tự khai thủ tục hải quan xuất khẩu, doanh nghiệp cần chữ ký số và tài khoản người sử dụng trên hệ thống VNACCS/VCIS, nên với vài lô đầu tiên nhiều chủ hàng chọn khai qua đại lý làm thủ tục hải quan để không phải đầu tư phần mềm và người khai ngay từ đầu.
2. Trước khi ký hợp đồng: kiểm tra mặt hàng, mã HS, thuế và C/O
Giá chào của một lô hàng xuất khẩu chỉ đúng khi người bán đã biết hàng có phải xin phép không, có chịu thuế xuất khẩu không và người mua có được giảm thuế nhập khẩu nhờ C/O hay không. Ba câu hỏi này đều trả lời được trước khi ký, và đều khó sửa khi hàng đã đóng vào container.
2.1. Mặt hàng có thuộc diện cấm, cần giấy phép hay kiểm tra chuyên ngành không
Danh mục hàng cấm xuất khẩu, hàng xuất khẩu theo giấy phép và hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành được quy định theo Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Nghị định 292/2026/NĐ-CP, văn bản thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Phần lớn hàng công nghiệp, hàng tiêu dùng và hàng dệt may không cần giấy phép, nhưng gỗ, khoáng sản, một số loài động vật, thực vật hoang dã và hàng có yêu cầu riêng của bộ quản lý ngành phải kiểm tra theo mã HS trước khi chào giá.
Nông sản, hàng có nguồn gốc thực vật hoặc động vật là nhóm hay bị chậm nhất, vì kiểm dịch được làm theo yêu cầu của nước nhập khẩu và nhiều thị trường đòi đăng ký vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói từ trước. Doanh nghiệp xuất nhóm hàng này nên đọc trước quy trình kiểm dịch thực vật để biết hồ sơ nộp ở đâu, lấy mẫu lúc nào và chứng thư được cấp trước hay sau khi đóng hàng. Một số người mua còn yêu cầu giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, nên danh sách giấy tờ phía người mua cần được ghi vào hợp đồng chứ không chỉ trao đổi qua email.
2.2. Mã HS quyết định thuế xuất khẩu và cả thuế người mua phải nộp
Thuế xuất khẩu chỉ thu với mặt hàng có tên trong Biểu thuế xuất khẩu, là Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP và đã được sửa nhiều lần, gần nhất bởi Nghị định 201/2026/NĐ-CP. Thuế suất tập trung ở khoáng sản, tài nguyên và sản phẩm chế biến sơ, nên phần lớn thành phẩm không chịu thuế xuất khẩu, nhưng doanh nghiệp vẫn phải tra theo mã 8 số của chính mặt hàng thay vì suy ra từ tên ngành.
Mã HS còn ảnh hưởng tới phía người mua, vì thuế nhập khẩu ở nước đến và quy tắc xuất xứ trong hiệp định đều gắn với mã HS. Mã của Việt Nam và mã của nước nhập khẩu thường chỉ trùng nhau ở 6 số đầu, nên khi người mua gửi mã 10 số của họ, người bán nên đối chiếu 6 số đầu với mã định khai trên tờ khai trước khi lập hóa đơn. Khác biệt ở cấp 6 số là dấu hiệu một bên đang phân loại sai và cần xử lý trước ngày đóng hàng.
2.3. Điều kiện giao hàng, cách thanh toán và mẫu C/O phải nằm trong hợp đồng
Điều kiện giao hàng theo Incoterms 2020 quyết định người bán phải trả tới chặng nào và ai đặt chỗ tàu. Với giá FOB, người mua chỉ định hãng tàu hoặc forwarder, còn người bán lo hàng tới khi xếp lên tàu tại cảng đi, gồm xe kéo, phí làm hàng đầu xuất và thủ tục hải quan xuất khẩu. Với giá CIF, người bán thuê tàu và mua bảo hiểm tới cảng đích, nên lịch đóng hàng phụ thuộc vào chỗ tàu mà chính người bán đặt.
Điều khoản thanh toán nên ghi rõ tiền hàng chuyển qua ngân hàng vào tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu, vì đây là một trong các chứng từ để hàng được áp thuế suất GTGT 0% ở giai đoạn sau thông quan. Hợp đồng cũng nên ghi mẫu C/O người mua cần, chẳng hạn mẫu theo hiệp định giữa ASEAN và nước nhập khẩu hoặc theo hiệp định song phương, kèm người chịu phí xin C/O, vì cùng một lô hàng có thể đạt xuất xứ theo hiệp định này nhưng không đạt theo hiệp định khác. Nếu khách ở Mỹ đòi giá giao tận nơi đã nộp thuế, người bán phải tính thêm thuế phía Mỹ, gồm mức 12,5% theo Mục 301 áp cho hàng xuất xứ Việt Nam từ 24/7/2026.
3. Hồ sơ xuất khẩu cần có trong tay trước ngày đóng hàng
Theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC với nội dung mới do Thông tư 121/2025/TT-BTC ban hành, hiệu lực từ 01/02/2026, hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu gồm tờ khai và các chứng từ đi kèm tùy trường hợp. Hóa đơn thương mại cần khi người mua phải thanh toán, nhưng hóa đơn thương mại điện tử lập theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP trước khi khai thì không phải nộp. Bảng dưới đây gom hồ sơ xuất khẩu theo thời điểm doanh nghiệp phải có trong tay, để không phải chờ giấy khi container đã đóng xong.
| Chứng từ | Bên lập hoặc cấp | Nộp hải quan hay lưu | Cần có trước |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng | Người bán và người mua | Lưu tại doanh nghiệp | Ngày chuẩn bị nguyên liệu |
| Giấy phép xuất khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành | Bộ quản lý ngành | Nộp nếu mặt hàng thuộc diện | Ngày đăng ký tờ khai |
| Hóa đơn thương mại | Người bán | Nộp khi người mua phải thanh toán | Ngày đăng ký tờ khai |
| Phiếu đóng gói (packing list) | Người bán | Lưu, xuất trình khi hải quan yêu cầu | Ngày đóng hàng, chốt lại sau khi đóng |
| Xác nhận đặt chỗ (booking) | Hãng tàu hoặc forwarder | Không nộp | Ngày lấy container rỗng |
| Hướng dẫn làm vận đơn (SI) và VGM | Người gửi hàng | Gửi hãng tàu | Giờ cắt máng của chuyến tàu |
| Đăng ký kiểm dịch, chứng thư kiểm dịch | Cơ quan kiểm dịch | Theo yêu cầu nước nhập khẩu | Ngày đóng hàng hoặc ngày tàu chạy |
Phiếu đóng gói là chứng từ hay phải sửa nhất ở lô đầu tiên, vì số kiện, trọng lượng và thể tích thực tế thường lệch so với bản lập từ kế hoạch sản xuất. Doanh nghiệp nên lập bản nháp từ trước nhưng chốt lại ngay sau khi đóng container, để số liệu trên tờ khai, hướng dẫn làm vận đơn và VGM trùng nhau. Hồ sơ xuất khẩu được nộp qua hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử, nên bộ giấy bản cứng chủ yếu dùng để lưu và để gửi người mua.
4. Quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu từ booking đến khi tàu chạy
Hàng xuất khẩu được khai điện tử qua VNACCS/VCIS, và với hàng mua bán thông thường, tờ khai dùng mã loại hình B11 theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ. Phần việc tại cảng chỉ kéo dài một đến hai ngày, nhưng thứ tự các bước phải khớp với lịch của hãng tàu, nên người khai cần biết giờ cắt máng trước khi chọn ngày truyền tờ khai.
4.1. Sáu bước tại xưởng và tại cảng
- Bước 1, đặt chỗ và lấy container rỗng: Người bán hoặc forwarder do người mua chỉ định gửi booking cho hãng tàu, nhận lệnh cấp container rỗng và giờ cắt máng của chuyến tàu
- Bước 2, đóng hàng và kẹp chì: Hàng được đóng tại xưởng hoặc kho, kẹp chì của hãng tàu, rồi người bán chốt lại phiếu đóng gói theo số kiện và trọng lượng thực tế
- Bước 3, khai và đăng ký tờ khai: Người khai gửi thông tin khai bằng nghiệp vụ EDA, kiểm tra bản nháp rồi đăng ký chính thức bằng nghiệp vụ EDC, cách đọc từng ô của tờ khai được giải thích ở bài riêng trong cụm
- Bước 4, nhận kết quả phân luồng: Luồng xanh được chấp nhận thông tin khai, luồng vàng phải kiểm tra hồ sơ, luồng đỏ phải kiểm tra cả hồ sơ lẫn thực tế hàng hóa, trong đó lệ phí hải quan là 20.000 đồng mỗi tờ khai theo Thông tư 86/2025/TT-BTC
- Bước 5, hạ container và qua khu vực giám sát: Container được kéo vào cảng, người khai in danh sách container có mã vạch để công chức giám sát xác nhận hàng đã vào khu vực giám sát
- Bước 6, nộp SI và VGM trước cắt máng: Người gửi hàng gửi hướng dẫn làm vận đơn và khối lượng toàn bộ container đã xác nhận cho hãng tàu, sau đó container được xếp lên tàu và vận đơn được phát hành
4.2. Hai mốc thời hạn khiến tờ khai bị trễ hoặc hết giá trị
Điều 25 Luật Hải quan 2014 cho phép nộp tờ khai hàng xuất khẩu sau khi đã tập kết hàng tại địa điểm người khai thông báo, và chậm nhất 4 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh, còn hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh là 2 giờ. Trên thực tế, giờ cắt máng của hãng tàu thường sớm hơn mốc 4 giờ này từ một đến hai ngày, nên doanh nghiệp nên lấy giờ cắt máng làm hạn chót cho cả tờ khai lẫn container.
Mốc thứ hai là thời hạn hàng phải vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất. Theo Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC, hàng phải được đưa vào khu vực này trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, quá hạn thì tờ khai không còn giá trị làm thủ tục. Vì vậy doanh nghiệp không nên đăng ký tờ khai quá sớm chỉ để yên tâm, nhất là khi lịch sản xuất hoặc lịch tàu còn có thể đổi.
5. Container túi vải canvas đầu tiên đi Sydney: lịch từ D-35 và chi phí đầu xuất
Tình huống sau là giả định, dựng để minh họa thứ tự công việc: một xưởng may túi ở Bình Dương xuất lô đầu tiên gồm 6.000 túi vải canvas, đóng một container 40HC, bán cho nhà phân phối ở Sydney theo giá FOB Cát Lái 4 USD mỗi túi, tổng trị giá 24.000 USD. Người mua đặt cọc 30% bằng chuyển khoản, trả 70% còn lại khi nhận bản sao vận đơn, và yêu cầu C/O để hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu ở Úc. Gọi D là ngày tàu dự kiến chạy.
5.1. Lịch ngược từ ngày tàu chạy
| Mốc | Việc | Ghi chú |
|---|---|---|
| D-35 | Ký hợp đồng FOB Cát Lái, Incoterms 2020, ghi mẫu C/O và thanh toán chuyển khoản | Nhận cọc 7.200 USD qua ngân hàng |
| D-30 | Chốt mã HS, kiểm tra biểu thuế xuất khẩu và điều kiện xuất xứ | Giả định mặt hàng không có tên trong Phụ lục I |
| D-14 | Forwarder do người mua chỉ định gửi booking, giờ cắt máng là D-1 lúc 17 giờ | Lấy container rỗng theo lệnh cấp |
| D-4 | Đóng hàng tại xưởng, kẹp chì, chốt phiếu đóng gói thực tế | Sửa số kiện từ 300 thành 296 sau khi đóng |
| D-3 | Truyền tờ khai, nhận luồng xanh | Còn 12 ngày trước khi hết hạn 15 ngày |
| D-2 | Hạ container tại Cát Lái, xác nhận qua khu vực giám sát, gửi SI và VGM | Sớm hơn giờ cắt máng một ngày |
| D | Tàu chạy | Nhận vận đơn nháp |
| D+1 đến D+3 | Xin C/O, gửi bộ chứng từ, thu 70% còn lại | Thu 16.800 USD qua ngân hàng |
Điểm đáng chú ý là tờ khai được truyền sau khi phiếu đóng gói đã chốt, nên số kiện trên tờ khai, vận đơn và C/O cùng là 296. Nếu xưởng truyền tờ khai từ D-6 theo số kế hoạch 300 kiện, lô hàng phải khai sửa trước khi qua khu vực giám sát, và lệch số kiện giữa vận đơn với C/O có thể khiến hải quan Úc từ chối ưu đãi.
5.2. Chi phí phía người bán theo giá FOB Cát Lái
Với giá FOB, người bán trả các khoản tới khi container được xếp lên tàu. Mức phí dưới đây là giả định để thấy tỷ trọng, mỗi lô thực tế phải lấy theo báo giá của nhà xe, hãng tàu và đại lý.
| Khoản | Số tiền giả định (đồng) |
|---|---|
| Xe kéo container rỗng về xưởng và chở hàng ra Cát Lái | 4.200.000 |
| Phí làm hàng đầu xuất (THC), nâng hạ tại cảng | 4.800.000 |
| Phí chứng từ, kẹp chì, khai VGM | 1.600.000 |
| Khai thuê hải quan | 1.500.000 |
| Lệ phí hải quan | 20.000 |
| Phí cấp C/O (60.000 đồng, thu 50% đến hết 31/12/2026) | 30.000 |
| Tổng | 12.150.000 |
Với tỷ giá giả định 25.400 đồng mỗi USD, lô hàng trị giá khoảng 609,6 triệu đồng, nên tổng chi phí đầu xuất chỉ khoảng 2% trị giá. Khoản lớn hơn nằm ở thuế GTGT đầu vào: giả định xưởng đã trả 35 triệu đồng thuế GTGT khi mua vải, phụ liệu cho lô này, và khoản đó chỉ khấu trừ hoặc đề nghị hoàn được khi lô hàng có đủ hợp đồng, tờ khai và chứng từ thanh toán qua ngân hàng như mô tả ở mục 6.
5.3. Khi tàu rớt chuyến một tuần
Giả định hãng tàu báo chuyến bị hủy và container được xếp sang chuyến chạy ngày D+7. Tờ khai đăng ký ngày D-3 và container đã vào khu vực giám sát ngày D-2, nên mốc 15 ngày đã được đáp ứng và doanh nghiệp không phải khai lại. Phần phát sinh nằm ở phí lưu container tại cảng nếu vượt thời gian miễn phí và ở ngày giao hàng ghi trong hợp đồng, nên điều khoản giao hàng nên ghi "ngày xếp hàng lên tàu không muộn hơn" kèm khoảng dự phòng thay vì một ngày cố định.
6. Sau thông quan: bộ chứng từ gửi người mua, thu tiền và hồ sơ thuế
Tàu chạy chưa phải là lúc thủ tục xuất khẩu kết thúc, vì người mua chỉ nhận hàng và hưởng ưu đãi thuế khi có đủ bộ chứng từ, còn người bán chỉ được áp thuế suất 0% khi tiền hàng về đúng cách. Ba việc dưới đây thường diễn ra trong tuần đầu sau ngày tàu chạy.
Việc thứ nhất là xin C/O và gửi bộ chứng từ. Từ 01/8/2026, theo Thông tư 26/2026/TT-BCT, doanh nghiệp nộp hồ sơ C/O trên hệ thống eCoSys theo cơ quan cấp đã đăng ký cho từng mẫu, và Điều 16 Nghị định 31/2018/NĐ-CP đặt thời hạn xét duyệt hồ sơ nộp trực tuyến trong 6 giờ làm việc. Bộ chứng từ gửi người mua thường gồm vận đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, C/O và chứng thư kiểm dịch nếu có, với tên hàng, số kiện và trọng lượng trùng nhau trên mọi chứng từ.
Việc thứ hai là thu tiền và chuẩn bị hồ sơ thuế. Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 áp thuế suất 0% cho hàng hóa xuất khẩu, và Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn điều kiện áp dụng, trong đó có hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan. Khoản tiền người mua trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản cá nhân hoặc trả qua bên thứ ba không có thỏa thuận trong hợp đồng sẽ khiến doanh nghiệp khó chứng minh điều kiện này khi kê khai hoặc đề nghị hoàn thuế.
Việc thứ ba là lưu hồ sơ và xử lý sai sót. Người khai phải lưu hồ sơ hải quan của lô hàng đã thông quan trong 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, vì cơ quan hải quan có thể kiểm tra sau thông quan trong thời gian đó. Sai sót về trị giá, mã HS hoặc số lượng phát hiện sau thông quan cần được khai bổ sung sớm, vì mức phạt khi bị phát hiện qua kiểm tra được tính theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP, văn bản thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP từ 01/7/2026.
7. Hướng dẫn chi tiết theo từng khâu và từng mặt hàng xuất khẩu
Mỗi giai đoạn ở trên có một bài hướng dẫn riêng đi sâu vào chứng từ, quy định và tình huống của khâu đó. Doanh nghiệp có thể đọc theo đúng thứ tự công việc của lô hàng đang chuẩn bị:
- Trước khi chào giá: Biểu thuế xuất khẩu cho biết mặt hàng nào chịu thuế, cách tra Phụ lục I và tính số thuế khi giá bán là CIF hoặc FOB
- Khi chọn chứng từ xuất xứ: Bài giấy chứng nhận xuất xứ C/O giải thích cách chọn mẫu theo thị trường, nơi cấp từ 01/8/2026, hồ sơ và cách tính hàm lượng giá trị khu vực
- Khi bán sang Campuchia hoặc qua bên thứ ba: Bài CO form X so sánh mẫu X với mẫu D và giải thích C/O 3 bên khi hóa đơn do bên thứ ba phát hành
- Khi khai tờ khai: Bài tờ khai hải quan xuất khẩu đọc một tờ khai mẫu từng ô, chọn mã loại hình và kiểm tra bản nháp trước khi đăng ký
- Khi bán nông sản qua biên giới phía Bắc: Bài tiểu ngạch và chính ngạch so sánh chi phí, thuế và rủi ro của hai cách bán hàng sang Trung Quốc
- Với trái cây tươi: Bài thủ tục xuất khẩu chuối đi qua kiểm dịch, yêu cầu của nước nhập khẩu và lịch đóng container lạnh theo ngày tàu chạy
- Với nông sản chế biến: Bài thủ tục xuất khẩu trái cây sấy phân biệt mã HS từng loại sấy và giấy tờ riêng của thị trường Mỹ, Trung Quốc, EU
8. Everest lập lịch ngược từ ngày tàu chạy và soát bộ chứng từ cho lô xuất đầu tiên
Với doanh nghiệp xuất lô hàng đầu tiên, Everest Logistics bắt đầu từ bản hợp đồng hoặc bản chào giá, kiểm tra mã HS, thuế xuất khẩu, điều kiện giấy phép và mẫu C/O trước khi người bán ký. Sau đó Everest lập lịch ngược từ ngày tàu chạy như mục 5, gồm ngày lấy container rỗng, ngày đóng hàng, ngày truyền tờ khai và giờ cắt máng tại Cát Lái hoặc Cái Mép, hoặc giờ nhận hàng tại Tân Sơn Nhất với lô đi đường hàng không.
Everest Logistics thành lập năm 2018, trụ sở tại TP.HCM. Phần khai tờ khai, theo dõi phân luồng và xin C/O được làm qua dịch vụ hải quan của Everest, trong đó bản nháp tờ khai được đối chiếu với phiếu đóng gói thực tế trước khi đăng ký. Để lập được lịch và báo giá cho đúng lô hàng, doanh nghiệp nên gửi thông tin lô xuất đầu tiên cho Everest gồm bốn nhóm sau:
- Mặt hàng và mã HS dự kiến: Tên hàng, chất liệu, công dụng và bảng mô tả kỹ thuật để kiểm tra thuế, giấy phép và kiểm tra chuyên ngành
- Hợp đồng hoặc đơn hàng nháp: Điều kiện giao hàng, cảng đi, cảng đến, ngày giao hàng và điều khoản thanh toán
- Yêu cầu của người mua: Mẫu C/O, chứng thư kiểm dịch, CFS hoặc giấy tờ riêng của thị trường nhập khẩu
- Kế hoạch đóng hàng: Số kiện, trọng lượng, thể tích dự kiến và địa chỉ xưởng để tính xe kéo và loại container
Lô xuất đầu tiên hay rớt tàu vì phiếu đóng gói chốt muộn chứ không phải vì tờ khai bị kiểm tra. Khi số kiện thực tế đổi sau lúc đóng hàng, tờ khai, VGM và hướng dẫn làm vận đơn đều phải sửa theo, và việc sửa đó thường rơi đúng vào ngày cắt máng.
Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan, tra cứu mã HS hoặc nhận báo giá cước vận chuyển trọn gói, vui lòng liên hệ ngay với chuyên viên của Everest Logistics để được hỗ trợ phương án tối ưu nhất.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Doanh nghiệp mới thành lập có cần giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất hàng không?
Không cần một giấy phép riêng, vì doanh nghiệp Việt Nam được xuất khẩu hàng hóa theo ngành nghề đã đăng ký. Doanh nghiệp chỉ cần giấy phép khi mặt hàng thuộc danh mục xuất khẩu theo giấy phép hoặc điều kiện, còn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nên kiểm tra quyền xuất khẩu đã được ghi nhận hay chưa.
Có thể đăng ký tờ khai xuất khẩu trước khi đóng hàng xong không?
Luật Hải quan 2014 yêu cầu nộp tờ khai hàng xuất khẩu sau khi đã tập kết hàng tại địa điểm người khai thông báo. Người khai có thể nhập và gửi thông tin khai từ trước để kiểm tra, nhưng nên đăng ký chính thức sau khi phiếu đóng gói đã chốt theo số thực tế.
Hàng mẫu gửi cho khách nước ngoài có phải làm thủ tục hải quan xuất khẩu không?
Có, hàng mẫu vẫn là hàng hóa xuất khẩu và phải khai hải quan, kể cả khi không thu tiền. Lô mẫu gửi qua doanh nghiệp chuyển phát nhanh thường được khai theo quy trình của doanh nghiệp đó, với hạn nộp tờ khai chậm nhất 2 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh.
Bán theo giá FOB thì ai trả phí THC tại cảng đi?
Theo FOB, người bán chịu chi phí tới khi hàng được xếp lên tàu, nên phí làm hàng đầu xuất thường do người bán trả. Một số hãng tàu và forwarder thu khoản này theo cách khác nhau, nên hợp đồng và báo giá nên ghi rõ các khoản phí đầu xuất thuộc về bên nào.
Người mua đổi số lượng sau khi tờ khai đã thông quan thì xử lý thế nào?
Nếu hàng chưa qua khu vực giám sát, người khai sửa tờ khai trên hệ thống trước khi đưa hàng vào cảng. Nếu hàng đã xếp lên tàu với số lượng khác tờ khai, doanh nghiệp phải khai bổ sung theo Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC và đồng thời điều chỉnh hóa đơn, vận đơn, C/O cho khớp.
CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS
- VPĐD: 195 đường N, phường Phú Hữu, quận 9, HCM
- Email: ryan@everlog.vn
- Hotline: 0919108538 (Mr.Vỹ)
- Website: https://www.everlog.vn
- Phone: 0825555652 (Ms. Quyên)
- Email: lequyen@everlog.vn