Theo Xeneta, giá cước vận chuyển hàng không quốc tế từ Đông Nam Á là 6,12 USD/kg đi Bắc Mỹ trong tháng 9/2026 và 4,20 USD/kg đi châu Âu trong tháng 8/2026. Tuy vậy, số tiền một lô thực trả bằng đơn giá theo bậc cân nhân với số kg tính cước, cộng phụ phí hãng bay như FSC, SSC và phí tại sân bay. Kg tính cước là số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng quy đổi từ kích thước kiện, nên hai lô cùng cân nặng có thể trả hai mức rất khác nhau. Bài viết đưa mặt bằng cước theo khu vực, hướng dẫn đọc bảng giá theo bậc cân và phụ phí, rồi so chi phí, thời gian đi air và đi biển cho một lô hàng cụ thể bằng số liệu giả định.
Tóm tắt nhanh (Key Takeaways):
- Mặt bằng tháng 9/2026: Theo Xeneta, cước giao ngay bình quân toàn cầu là 3,10 USD/kg, cao hơn 27% so với cùng kỳ, còn hàng từ Đông Nam Á đi Bắc Mỹ ở mức 6,12 USD/kg
- Đọc đúng kg tính cước: Hàng air cargo thường quy đổi theo hệ số 6000, nên kiện nhẹ cồng kềnh có thể bị tính gấp đôi trọng lượng thực, và lô gần mốc bậc cân kế tiếp có thể rẻ hơn khi tính ở mốc đó
- So air với đường biển bằng giá mỗi ngày: Trong tình huống giả định, lô 300 kg đi Frankfurt bằng air đắt hơn khoảng 990 USD nhưng đến sớm khoảng 36 ngày, tức khoảng 27,5 USD cho mỗi ngày đến sớm
Nội dung
- 1. Giá cước vận chuyển hàng không quốc tế gồm những khoản nào
- 2. Cước air giao ngay tháng 9/2026 theo khu vực, tính bằng USD/kg
- 2.1. Bảng cước theo Xeneta và TAC Index
- 2.2. Thị trường đang chặt: nhu cầu, nhiên liệu và chỉ số tuần gần nhất
- 3. Cách tính cước hàng air: kg tính cước và bậc cân quyết định đơn giá
- 3.1. Kg tính cước: số lớn hơn giữa trọng lượng thực và thể tích
- 3.2. Bậc cân +45, +100, +300, +500, +1000 kg và mức tối thiểu MIN
- 3.3. Khi nào tính ở bậc cân cao hơn lại rẻ hơn
- 4. Báo giá all-in 3,80 USD/kg và báo giá tách phụ phí: bên nào rẻ hơn
- 5. Lô phụ tùng 300 kg đi Frankfurt: mỗi ngày đến sớm đáng giá bao nhiêu
- 6. Hàng nào nên đi air, hàng nào nên chuyển sang đường biển
- 7. Số kg trên hóa đơn air cao hơn báo giá: năm nguyên nhân từ khâu khai kiện
- 8. Everest tính kg tính cước từng kiện và đặt phương án air cạnh phương án biển
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giá cước vận chuyển hàng không quốc tế gồm những khoản nào
Một báo giá air đầy đủ ở phía người gửi có ba nhóm khoản là cước bay, phụ phí hãng bay, phí sân bay đi kèm phí chứng từ, còn phí đầu nhập, thuế và giao hàng ở nước đến thuộc chặng khác như bài chi phí vận chuyển quốc tế đã tách. Các khoản này có đơn vị tính khác nhau, nên khi ước tính người gửi hàng cần biết khoản nào nhân theo kg, khoản nào thu theo lô:
| Khoản phí | Đơn vị tính thường gặp |
|---|---|
| Cước bay (A/F) | Kg tính cước × đơn giá bậc cân, có mức tối thiểu |
| Phụ phí nhiên liệu FSC | Kg, thường theo kg tính cước |
| Phụ phí an ninh SSC | Kg hoặc lô, tùy hãng |
| Soi chiếu, phục vụ, lưu kho tại ga hàng hóa | Kg, lô hoặc số ngày lưu |
| Phí vận đơn AWB | Mỗi vận đơn |
| Phí truyền dữ liệu (AMS cho Mỹ, ENS cho EU) | Mỗi vận đơn |
| Phí hàng nguy hiểm | Lô hoặc vận đơn |
Hàng xuất từ Tân Sơn Nhất đi qua ga hàng hóa, nơi phát sinh phí soi chiếu, phục vụ và lưu kho theo biểu phí của ga. Phí AWB được thu cho mỗi vận đơn hàng không MAWB hoặc HAWB, nên lô tách làm nhiều vận đơn sẽ trả khoản này nhiều lần. Phí truyền dữ liệu cũng tính theo vận đơn, và với hàng đi Mỹ, mốc khai cùng bên chịu phí AMS cần được chốt trước khi hàng giao cho ga.
2. Cước air giao ngay tháng 9/2026 theo khu vực, tính bằng USD/kg
Biết cấu trúc giá rồi, người gửi hàng cần thêm một mốc để biết báo giá đang nhận cao hay thấp so với thị trường. Các chỉ số air công khai chỉ tính theo khu vực và theo tháng hoặc tuần, chưa tách riêng tuyến xuất phát từ Tân Sơn Nhất, nên khu vực Đông Nam Á là mốc gần nhất cho hàng đi từ TP.HCM.
2.1. Bảng cước theo Xeneta và TAC Index
Bảng dưới tổng hợp số liệu tháng 9/2026 từ báo cáo thị trường air của Xeneta ngày 01/10/2026, mức Đông Nam Á đi Bắc Mỹ do Supply Chain Dive dẫn từ Xeneta, và hai tuyến từ Hồng Kông của TAC Index qua Air Cargo News:
| Khu vực đi và đến | USD/kg tháng 9/2026 | So với tháng 8/2026 | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Đông Nam Á đi Bắc Mỹ | 6,12 | Đi ngang | Xeneta, giá giao ngay |
| Đông Nam Á đi châu Âu (số tháng 8/2026) | 4,20 | Tháng 9 tăng 3%, chưa có số tuyệt đối | Xeneta qua Air Cargo News, giá giao ngay |
| Đông Bắc Á đi Bắc Mỹ | 6,03 | Tăng 5% | Xeneta, giá giao ngay |
| Đông Bắc Á đi châu Âu | 4,74 | Tăng 5% | Xeneta, giá giao ngay |
| Trung Quốc đi Tây Âu | 4,26 | Tăng 10% | Xeneta, giá giao ngay |
| Hồng Kông đi Bắc Mỹ | 7,02 | Tăng từ 6,98 | TAC Index, gộp giá giao ngay và hợp đồng |
| Hồng Kông đi châu Âu | 4,80 | Tăng từ 4,58 | TAC Index, gộp giá giao ngay và hợp đồng |
| Bình quân toàn cầu | 3,10 | Tăng 2% | Xeneta, giá giao ngay |
Riêng dòng Đông Nam Á đi châu Âu là số tháng 8/2026 mà Air Cargo News dẫn từ Xeneta, vì báo cáo tháng 9 của Xeneta chỉ nêu tuyến này tăng 3% mà không công bố số tuyệt đối. Đây là cước sân bay đến sân bay theo kg, và cả Xeneta lẫn TAC Index không công bố bậc cân áp dụng hay việc FSC, SSC đã gộp vào đơn giá chưa. Vì vậy, số liệu là mặt bằng chung của hàng thường chứ chưa phải đơn giá bậc -45 hay +45 mà một lô vài chục kg sẽ nhận.
Khi đặt báo giá cạnh bảng này, người gửi hàng nên quy báo giá về cùng dạng đơn giá mỗi kg theo cách ở mục 4. Sau đó mới cộng riêng các khoản thu theo lô tại Tân Sơn Nhất như phí ga hàng hóa, AWB và xe ra sân bay theo bảng ở mục 1. Mức cước đổi theo tháng: tuyến Trung Quốc đi Tây Âu tăng 10% trong tháng 9 sau khi giảm 6% trong tháng 8 và giảm 22% trong tháng 7, nên một báo giá cũ hơn vài tuần có thể đã lệch đáng kể.
2.2. Thị trường đang chặt: nhu cầu, nhiên liệu và chỉ số tuần gần nhất
Cùng một lô hàng, giá cước vận chuyển hàng không quốc tế có thể khác nhau sau vài tuần, vì cước phụ thuộc chỗ trống trên từng chuyến, giá nhiên liệu, mùa cao điểm và tuyến bay thẳng hay nối chuyến. Thông cáo IATA ngày 29/9/2026 cho thấy tháng 8/2026 nhu cầu hàng không tính bằng tấn-km tăng 4,4% so với cùng kỳ, riêng quốc tế tăng 5,3%, trong khi công suất giảm 0,1% và hệ số tải hàng hóa lên 46,0%, tăng 2,0 điểm.
Khi nhu cầu tăng mà công suất không đổi, chỗ trống ít đi và đơn giá có xu hướng tăng, và IATA cũng ghi nhận lợi suất cước tăng so với tháng trước lần đầu kể từ tháng 4. Giá nhiên liệu bay tháng 8/2026 cao hơn 79,2% so với cùng kỳ, nên FSC đang ở mức cao và có thể điều chỉnh theo từng kỳ. Cước air cũng thường tăng vào mùa cao điểm cuối năm, nên lô cần đi trong quý IV nên được booking sớm.
Chỉ số Baltic Air Freight Index (BAI00) do TAC Index tính và Baltic Exchange công bố hằng tuần đo giá cước giao dịch từ các hub lớn như Hồng Kông, Thượng Hải, Singapore, Frankfurt. Theo Air Cargo News ngày 13/10/2026, trong 7 ngày tới 12/10/2026 BAI00 giảm 2,1% so với tuần trước sau kỳ nghỉ Golden Week nhưng vẫn cao hơn 24,3% so với cùng kỳ, và cước từ Việt Nam đi châu Âu giảm trong tuần đó. Chỉ số này không gồm phí sân bay, nên chỉ dùng để đọc xu hướng và chọn thời điểm chốt booking, còn số đưa vào dự toán vẫn phải lấy từ báo giá của lô hàng.
3. Cách tính cước hàng air: kg tính cước và bậc cân quyết định đơn giá
Phần cước bay phụ thuộc vào hai con số là kg tính cước và bậc cân mà số kg đó rơi vào, nên đọc sai một trong hai con số này thì toàn bộ dự toán sẽ lệch từ đầu, kể cả khi đơn giá mỗi kg đã sát mặt bằng ở mục 2.
3.1. Kg tính cước: số lớn hơn giữa trọng lượng thực và thể tích
Hàng air cargo thường quy đổi thể tích theo hệ số 6000, tức trọng lượng thể tích của một kiện bằng dài nhân rộng nhân cao tính bằng centimet rồi chia 6000. Kg tính cước là số lớn hơn giữa tổng trọng lượng thực và tổng trọng lượng thể tích của lô.
Ba kiện kích thước 120 × 80 × 100 cm có tổng trọng lượng thực 210 kg chẳng hạn, nhưng mỗi kiện quy đổi ra 160 kg nên cả lô được tính 480 kg, gấp hơn hai lần trọng lượng thực. Cách làm tròn kích thước và trọng lượng có trong bài cách tính trọng lượng hàng không và LCL.
3.2. Bậc cân +45, +100, +300, +500, +1000 kg và mức tối thiểu MIN
Báo giá air thường chia đơn giá theo bậc, kg tính cước càng lớn thì đơn giá mỗi kg càng thấp, và trên vận đơn, hạng cước ghi M cho cước tối thiểu, N cho lô dưới 45 kg và Q cho các bậc từ 45 kg trở lên:
| Bậc | Áp dụng cho kg tính cước |
|---|---|
| MIN | Mức thu thấp nhất cho một lô |
| -45 (N) | Dưới 45 kg |
| +45 | Từ 45 đến dưới 100 kg |
| +100 | Từ 100 đến dưới 300 kg |
| +300 | Từ 300 đến dưới 500 kg |
| +500 | Từ 500 đến dưới 1.000 kg |
| +1000 | Từ 1.000 kg trở lên |
Mỗi hãng bay và mỗi tuyến có thể chia bậc khác, chẳng hạn dùng +250 thay cho +300, nên khi so hai báo giá cần kiểm chúng có cùng mốc bậc hay không.
3.3. Khi nào tính ở bậc cân cao hơn lại rẻ hơn
Lô hàng nằm gần mốc bậc kế tiếp có thể được tính ở mốc đó nếu tổng tiền thấp hơn. Với lô 480 kg ở trên, phép so là 480 kg nhân đơn giá bậc +300 với 500 kg nhân đơn giá bậc +500, và bậc +500 có lợi khi đơn giá của nó thấp hơn 0,96 lần đơn giá bậc +300, tức rẻ hơn trên 4%. Nếu FSC và SSC cũng tính trên 500 kg thì phải cộng cả phần phụ phí tăng thêm trước khi chọn.
4. Báo giá all-in 3,80 USD/kg và báo giá tách phụ phí: bên nào rẻ hơn
Hai khoản phụ phí FSC, SSC hàng không được tính theo cách khác nhau: phụ phí nhiên liệu FSC thay đổi theo giá nhiên liệu bay, còn phụ phí an ninh SSC tính theo kg hoặc theo lô tùy hãng. Có đơn vị gộp hai khoản này vào đơn giá và gọi là giá all-in, có đơn vị tách ra thành dòng riêng, nên hai báo giá cùng tuyến có thể chênh nhau gần một đô la mỗi kg ở dòng đơn giá mà tổng tiền lại gần bằng nhau.
Cách so đúng là quy mọi khoản tính theo kg về một đơn giá mỗi kg tính cước, rồi cộng riêng các khoản thu theo lô như AWB, phí truyền dữ liệu và phí xe ra sân bay. Với số giả định, báo giá X ghi all-in 3,80 USD/kg, còn báo giá Y ghi 2,70 USD/kg cộng FSC 0,85 USD/kg và SSC 0,15 USD/kg, tức 3,70 USD/kg, nên Y rẻ hơn 0,10 USD mỗi kg nếu cả hai tính cùng số kg và cùng phí theo lô. Khi Y tính SSC theo trọng lượng thực còn X tính mọi khoản theo kg tính cước, kết quả có thể đổi chiều với hàng cồng kềnh, nên doanh nghiệp cần hỏi rõ cơ sở tính của từng dòng.
5. Lô phụ tùng 300 kg đi Frankfurt: mỗi ngày đến sớm đáng giá bao nhiêu
Số liệu trong tình huống này là giả định, dựng để minh họa phép so chứ không phản ánh giá hay lịch bay của hãng bay, hãng tàu nào, nên lô hàng thật vẫn cần báo giá có ngày hiệu lực của riêng nó.
5.1. Dữ kiện lô hàng
Một doanh nghiệp ở TP.HCM cần gửi 6 thùng phụ tùng máy sang Đức, mỗi thùng 60 × 50 × 40 cm nặng 50 kg, tổng trọng lượng thực 300 kg. Mỗi thùng quy đổi theo hệ số 6000 được 20 kg, cả lô 120 kg, thấp hơn trọng lượng thực, nên nếu đi air thì kg tính cước là 300 kg và rơi vào bậc +300. Nếu đi đường biển dạng hàng lẻ, lô có thể tích 0,72 CBM và nặng 0,3 tấn, nên được tính theo cước tối thiểu giả định 1 W/M.
5.2. Chi phí hai phương án
Bảng dưới tính chi phí phía người gửi tới sân bay Frankfurt hoặc cảng Hamburg, chưa gồm phí đầu đến do người mua trả (đơn vị USD, số giả định):
| Khoản | Air: Tân Sơn Nhất đi Frankfurt | Biển LCL: Cát Lái đi Hamburg |
|---|---|---|
| Cước chính | 2,60 USD/kg × 300 kg = 780 | 60 USD/W/M × 1 W/M = 60 |
| FSC, SSC | 1,00 USD/kg × 300 kg = 300 | Đã gồm trong cước |
| Soi chiếu, phục vụ tại ga hoặc phí CFS | 18 | 17 |
| Vận đơn và phí truyền dữ liệu ENS | 50 | 60 |
| Xe ra sân bay hoặc kho CFS | 40 | 60 |
| Tổng phía người gửi | 1.188 | 197 |
| Thời gian từ lúc giao hàng tới lúc hàng đến nơi (giả định) | Khoảng 4 ngày | Khoảng 40 ngày |
Đi air đắt hơn khoảng 991 USD, gấp khoảng sáu lần đi biển, nhưng hàng đến sớm hơn khoảng 36 ngày. Ở đầu đến, hàng lẻ đường biển thường còn chịu thêm phí CFS và phí làm hàng cao hơn hàng air, nên khoảng cách thực tế cho người mua có thể nhỏ hơn con số trên.
5.3. Quy chênh lệch ra giá của mỗi ngày đến sớm
Chia khoản chênh 991 USD cho 36 ngày, mỗi ngày hàng đến sớm có giá khoảng 27,5 USD. Nếu lô phụ tùng trị giá 20.000 USD và doanh nghiệp tính chi phí vốn 8% một năm, việc hàng nằm trên biển thêm 36 ngày tốn khoảng 158 USD tiền vốn, nên phần chênh lệch thực sự cần bù chỉ còn khoảng 833 USD.
Từ đây quyết định trở nên rõ: nếu khách hàng ở Đức đang dừng một dây chuyền vì thiếu phụ tùng, hoặc hợp đồng có tiền phạt giao chậm lớn hơn 833 USD, thì đi air là đúng. Nếu phụ tùng chỉ để bổ sung kho dự phòng và người mua chưa cần trong hơn một tháng, đường biển tiết kiệm gần 1.000 USD cho một lô nhỏ, và doanh nghiệp có thể chia lô, gửi phần cần gấp bằng air và phần còn lại theo cách ước tính trong bài về cước vận tải đường biển.
6. Hàng nào nên đi air, hàng nào nên chuyển sang đường biển
Đi air thường hợp lý khi giá trị hàng trên mỗi kg cao, chẳng hạn linh kiện điện tử, hàng mẫu, dược phẩm, khi lô hàng nhỏ nên phần cố định của đường biển chiếm tỷ trọng lớn, hoặc khi chi phí hàng đến muộn đã được lượng hóa và vượt khoản chênh lệch như tình huống ở mục 5. Hàng tươi sống có hạn sử dụng ngắn gần như chỉ có lựa chọn air, vì thời gian đi biển vượt quá thời gian hàng còn bán được.
Ngược lại, doanh nghiệp nên chuyển sang đường biển khi hàng nặng và giá trị thấp, khi kiện nhẹ cồng kềnh khiến kg tính cước cao gấp nhiều lần trọng lượng thực, hoặc khi thời hạn giao còn trên một tháng. Một số loại hàng tuy cần nhanh nhưng bị giới hạn chuyến bay: theo hướng dẫn pin lithium 2026 của IATA, pin lithium ion đóng riêng (UN 3480) bị cấm trên máy bay chở khách, nên chỉ đi được máy bay chở hàng với ít chuyến hơn và đơn giá cao hơn. Với hàng nguy hiểm có pin, hóa chất, doanh nghiệp cần gửi bảng dữ liệu an toàn (MSDS) ngay khi xin giá để biết lô có đi air được hay không.
Kiện quá khổ cũng là trường hợp cần cân nhắc, vì khoang bụng máy bay chở khách giới hạn chiều cao kiện, nên kiện lớn chỉ đi được máy bay chở hàng với ít lựa chọn chuyến hơn và giá cao hơn.
7. Số kg trên hóa đơn air cao hơn báo giá: năm nguyên nhân từ khâu khai kiện
Phần lớn chênh lệch giữa báo giá và hóa đơn hàng air không đến từ đơn giá mà đến từ số kg tính cước, vì ga hàng hóa cân đo lại kiện khi nhận hàng và tính theo số đo thực tế. Năm nguyên nhân dưới đây đều nằm ở khâu khai thông tin kiện, nên doanh nghiệp có thể chặn trước khi xin giá:
- Đo kiện trước khi đóng pallet: Pallet và vật liệu chèn làm tăng cả kích thước lẫn trọng lượng, nên kích thước gửi khi xin giá phải là kích thước sau đóng gói hoàn chỉnh
- Làm tròn kích thước xuống: Ghi 119 cm thay cho 120 cm làm trọng lượng thể tích trên báo giá thấp hơn thực tế, và phần chênh sẽ hiện ra trên hóa đơn
- Khai trọng lượng tịnh: Báo giá dùng trọng lượng thực gồm bao bì, nên khai trọng lượng tịnh của hàng sẽ làm lệch cả bậc cân
- Không hỏi hệ số quy đổi: Hàng air cargo thường dùng hệ số 6000, nhưng một số dịch vụ dùng hệ số khác, nên cần xác nhận hệ số ghi trong báo giá
- Bỏ qua ngày hiệu lực: Báo giá air thường chỉ có hiệu lực ngắn, nên cần hỏi giá tính theo ngày bay hay ngày nhận hàng để tránh bị báo lại khi booking trễ
Theo Điều 59 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025, có hiệu lực từ 01/7/2026, người gửi hàng chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin hàng hóa ghi trong vận đơn hàng không, và Điều 57 xếp bảng giá dịch vụ vận chuyển vào tài liệu của hợp đồng vận chuyển. Nội dung luật được Bộ Xây dựng tóm tắt trong tài liệu giới thiệu Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, vì vậy báo giá cần được lưu cùng bộ chứng từ để đối chiếu khi có chênh lệch.
8. Everest tính kg tính cước từng kiện và đặt phương án air cạnh phương án biển
Với lô hàng gấp mà doanh nghiệp còn phân vân giữa air và đường biển, Everest Logistics tính kg tính cước theo kích thước từng kiện, rồi báo giá air tại Tân Sơn Nhất với đơn giá theo bậc cân, phụ phí hãng bay và phí ga hàng hóa tách riêng. Song song, Everest lập phương án đường biển từ Cát Lái hoặc Cái Mép cho cùng lô như tình huống ở mục 5. Hai con số chi phí và thời gian được đặt cạnh nhau, kèm phép quy chênh lệch ra giá của mỗi ngày đến sớm để doanh nghiệp tự cân với chi phí hàng đến muộn.
Everest Logistics thành lập năm 2018, trụ sở tại TP.HCM. Dịch vụ vận chuyển hàng không quốc tế nhận hàng thường, hàng nguy hiểm, hàng tươi sống và hàng y tế xuất từ Tân Sơn Nhất, kèm khai báo hải quan, bảo hiểm và giao hàng. Với lô hàng có pin hay hóa chất, điều kiện chấp nhận của hãng bay được kiểm ngay từ lúc xin giá.
Để báo giá air phản ánh đúng số kg sẽ in trên vận đơn, yêu cầu gửi qua trang yêu cầu báo giá hàng air nên có bốn nhóm thông tin:
- Thông số từng kiện: Kích thước sau đóng gói, trọng lượng thực gồm bao bì và ảnh kiện
- Hồ sơ hàng đặc thù: Mã HS nếu có, MSDS cho hàng có pin hoặc hóa chất
- Sân bay đến và thời hạn: Ngày hàng sẵn sàng và ngày người nhận cần có hàng
- Chi phí hàng đến muộn: Nếu muốn so với đường biển, ghi cảng đến và khoản phạt hoặc chi phí dừng việc đã ước tính
Với hàng gấp, câu hỏi đúng không phải đi air hết bao nhiêu tiền mỗi kg, mà là mỗi ngày hàng đến sớm đáng giá bao nhiêu với khách hàng. Khi đã có con số đó, việc chọn air, đường biển hay chia lô thường rất rõ ràng.
Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan, tra cứu mã HS hoặc nhận báo giá cước vận chuyển trọn gói, vui lòng liên hệ ngay với chuyên viên của Everest Logistics để được hỗ trợ phương án tối ưu nhất.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Cước hàng không quốc tế bao nhiêu tiền 1 kg?
Không có mức cố định cho mọi lô. Theo bảng ở mục 2, hàng từ Đông Nam Á đi châu Âu là 4,20 USD/kg trong tháng 8/2026 và đi Bắc Mỹ là 6,12 USD/kg trong tháng 9/2026, theo Xeneta. Đơn giá của từng lô phụ thuộc bậc cân, loại hàng và tuần bay, nên Everest báo giá sau khi có kích thước và trọng lượng kiện.
Giá cước vận chuyển hàng không nội địa khác quốc tế ở điểm nào?
Hàng bay nội địa vẫn tính theo số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng thể tích, nhưng không có thủ tục hải quan và phí truyền dữ liệu AMS, ENS. Dịch vụ chuyển phát nội địa cũng thường chia nấc trọng lượng nhỏ hơn, từ dưới 1 kg.
Vì sao chuyển phát nhanh tính trọng lượng thể tích cao hơn hàng air cargo?
Chuyển phát nhanh thường chia cho 5000, còn air cargo thường chia cho 6000. Với cùng một kiện, hệ số 5000 cho kg quy đổi cao hơn 20%.
Báo giá cước hàng không có hiệu lực trong bao lâu?
Thường ngắn, nhiều báo giá chỉ áp dụng trong tuần, nhất là vào mùa cao điểm. Cần xem ngày hết hạn và cơ sở tính theo ngày bay hay ngày nhận hàng ghi trên báo giá.
Có thể gửi một phần lô hàng bằng air và phần còn lại đi biển không?
Có. Doanh nghiệp có thể tách phần cần gấp đi air và phần còn lại đi biển, khi đó mỗi phần có vận đơn riêng và làm thủ tục hải quan riêng, nên cần tính cả phần phí cố định phát sinh hai lần.
CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS
- VPĐD: 195 đường N, phường Phú Hữu, quận 9, HCM
- Email: ryan@everlog.vn
- Hotline: 0919108538 (Mr.Vỹ)
- Website: https://www.everlog.vn
- Phone: 0825555652 (Ms. Quyên)
- Email: lequyen@everlog.vn