Phí trucking là chi phí thuê xe đầu kéo hoặc xe tải chở hàng trên chặng đường bộ, thường là đoạn nối kho của doanh nghiệp với cảng Cát Lái, Cái Mép hoặc depot. Khó khăn của người thuê xe không nằm ở giá chuyến mà ở các khoản cộng thêm như chờ quá giờ, nâng hạ, giao đêm hay trả vỏ rỗng ở depot xa. Mỗi nhà xe gộp hoặc tách các khoản này theo một cách, nên hai báo giá nhìn rất khác nhau dù cho cùng một chuyến. Bài viết liệt kê những khoản hay phát sinh, so hai báo giá cho cùng chặng Cát Lái về Bình Dương bằng số liệu giả định và chỉ ra điều khoản cần chốt trước khi điều xe.
Tóm tắt nhanh (Key Takeaways):
- Giá chuyến chưa phải tổng tiền: Báo giá rẻ hơn vài trăm nghìn đồng mỗi chuyến có thể đắt hơn gần 1 triệu đồng khi cộng phí chờ, phụ thu giao đêm và trả rỗng xa
- Hai con số cần hỏi đầu tiên: Số giờ chờ miễn phí tại kho và đơn giá mỗi giờ quá hạn, vì đây là khoản chênh nhiều nhất giữa các nhà xe
- Kết hợp chiều về chỉ lợi khi khớp lịch: Ghép chuyến hàng nhập với hàng xuất giảm đoạn xe chạy rỗng, nhưng lệch giờ chốt cảng hoặc vỏ không đạt thì phát sinh nhiều hơn phần tiết kiệm
Nội dung
- 1. Phí trucking là gì và một báo giá trucking thường gồm những gì
- 2. Các khoản cộng thêm hay phát sinh ngoài giá chuyến
- 2.1. Nâng hạ, đổi vỏ và vệ sinh vỏ container
- 2.2. Phí chờ quá giờ tại cảng và tại kho
- 2.3. Giao đêm, giờ hạn chế xe tải và giao gấp
- 2.4. Cầu đường, trả rỗng xa và hàng vượt tải
- 3. Nhà xe báo 3 triệu hay 3,6 triệu: cùng chuyến Cát Lái về Tân Uyên, bên nào rẻ hơn
- 3.1. Hai báo giá trên giấy
- 3.2. Cộng các khoản phát sinh theo hai tình huống
- 3.3. Lô hàng nào hợp với báo giá tách khoản
- 4. Kết hợp chiều về: khi nào nên và khi nào không nên
- 5. Năm điều khoản cần nhà xe xác nhận bằng văn bản trước khi điều xe
- 6. Ai trả khi phát sinh: người thuê xe, nhà xe hay hãng tàu
- 7. Gửi các báo giá xe đang có để Everest đưa về cùng phạm vi trước khi chốt nhà xe
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Phí trucking là gì và một báo giá trucking thường gồm những gì
Trong báo giá của forwarder hoặc nhà xe, dòng "trucking" là tiền thuê phương tiện đường bộ chở container hoặc hàng nguyên xe giữa hai điểm, chưa gồm cước biển và local charge của hãng tàu. Với hàng nội địa, phí trucking chính là cước vận chuyển đường bộ cho cả hành trình, nên phí vận chuyển nội địa Việt Nam cũng được báo theo cùng cách.
1.1. Bốn chặng phát sinh phí trucking của lô hàng
Một lô hàng xuất khẩu thường có hai chặng xe: kéo vỏ rỗng từ depot về kho để đóng hàng, rồi kéo container đầy ra cảng trước giờ chốt cảng của hãng tàu. Lô hàng nhập khẩu đi theo chiều ngược lại, gồm kéo container đầy từ cảng về kho để rút hàng và trả vỏ rỗng về depot do hãng tàu chỉ định. Hàng nội địa không qua cảng thì chỉ có một chặng giữa nhà máy, kho và trung tâm phân phối. Chặng này có thể chỉ vài chục kilômét trong vùng Đông Nam Bộ hoặc dài cả nghìn kilômét như các tuyến vận tải nội địa miền Trung đi Đà Nẵng, Quy Nhơn, nên cách tính cước cũng khác nhau như mục 1.2.
Phân biệt bốn chặng này giúp doanh nghiệp đọc đúng báo giá, vì nhà xe thường báo giá chuyến cho cả vòng (lấy hàng, giao hàng và trả rỗng) chứ không báo riêng từng đoạn. Khi depot trả rỗng hoặc depot lấy vỏ nằm ngoài khu vực nhà xe đã tính, giá chuyến sẽ đổi, và đây là nguồn phát sinh mà nhiều người thuê xe không lường trước.
1.2. Tính theo chuyến hay theo tấn, m³, km
Container và hàng nguyên xe gần như luôn được báo trọn theo chuyến cho một tuyến cụ thể, và giá chuyến một chiều thường đã tính cả đoạn xe chạy rỗng quay về. Hàng nội địa đi ghép xe được tính theo tấn nếu là hàng nặng và theo m³ nếu là hàng nhẹ cồng kềnh. Hàng quá khổ hoặc tuyến dài thường tính theo tấn kilômét, tức đơn giá nhân khối lượng tính cước nhân cự ly. Với tuyến dài từ phía Nam ra Bắc, như tuyến vận tải nội địa miền Bắc, giá chuyến còn phụ thuộc nhiều vào số ngày xe nằm đường và việc nhà xe có hàng cho chiều về hay không. Cùng một cách tính, giá chuyến giữa các nhà xe còn đổi theo cự ly, loại container 20 feet, 40 feet hay container lạnh, và tải trọng hàng, vì hàng nặng có thể phải chia thành nhiều chuyến hoặc dùng xe chuyên dụng. Số tấn một tổ hợp đầu kéo và rơ moóc được chở với từng cỡ vỏ được tính cụ thể trong bài xe chở container.
Không có biểu giá nhà nước cho cước vận tải hàng hóa bằng ô tô, vì Điều 533 Bộ luật Dân sự 2015 để các bên tự thỏa thuận mức cước, trừ khi pháp luật có quy định riêng. Do đó, bảng giá vận tải đường bộ tìm thấy trên mạng chỉ là báo giá thương mại của từng đơn vị. Cách so sánh đúng là đặt hai báo giá cho cùng một lô hàng cạnh nhau như ví dụ ở mục 3.
2. Các khoản cộng thêm hay phát sinh ngoài giá chuyến
Cước phí vận tải đường bộ trên hóa đơn cuối tháng thường cao hơn giá chuyến đã chốt vì các khoản dưới đây. Có khoản do cảng, depot thu theo biểu giá, có khoản do nhà xe tự đặt mức, nên doanh nghiệp cần biết khoản nào so sánh được giữa các nhà xe và khoản nào giống nhau dù thuê ai.
2.1. Nâng hạ, đổi vỏ và vệ sinh vỏ container
Phí nâng container lên xe hoặc hạ xuống bãi do cảng, depot thu theo từng lần và theo biểu giá công bố, nên dù thuê nhà xe nào thì số tiền này cũng gần như không đổi. Điểm cần xem là nhà xe chi hộ rồi thu lại theo hóa đơn, hay gộp sẵn vào giá chuyến, vì báo giá gộp nâng hạ sẽ trông cao hơn báo giá tách riêng dù tổng chi như nhau.
Đổi vỏ và vệ sinh vỏ phát sinh khi vỏ rỗng cấp ra bị thủng, bẩn hoặc có mùi không đóng được hàng, hoặc khi hãng tàu yêu cầu rửa vỏ trước khi trả. Mỗi lần đổi vỏ, xe phải quay lại depot, nên ngoài phí của depot còn có thể bị tính thêm một lượt chạy nếu hợp đồng không ghi rõ bên chịu.
2.2. Phí chờ quá giờ tại cảng và tại kho
Phí chờ, hay phí lưu xe, là khoản chênh nhiều nhất giữa các báo giá, vì mỗi nhà xe đặt số giờ miễn phí và đơn giá mỗi giờ khác nhau. Theo Điều 532 Bộ luật Dân sự, bên thuê vận chuyển giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận thì phải trả chi phí chờ đợi, còn bên vận chuyển chậm tiếp nhận thì tự chịu chi phí phát sinh.
Ở chặng nhập khẩu, thời gian rút hàng tại kho phụ thuộc cách xếp hàng: hàng đóng pallet có xe nâng thường rút xong trong một đến hai giờ, trong khi hàng xếp rời bằng tay có thể mất nửa ngày. Vì vậy, khi so báo giá, doanh nghiệp nên ước tính trước thời gian rút hàng của chính mình rồi tính phí chờ theo con số đó, thay vì chỉ nhìn giá chuyến.
2.3. Giao đêm, giờ hạn chế xe tải và giao gấp
Tại TP.HCM, Quyết định 23/2018/QĐ-UBND, sửa bởi Quyết định 23/2019/QĐ-UBND, xếp sơ mi rơ moóc kéo bởi ô tô vào nhóm xe tải nặng bị hạn chế vào khu vực nội đô từ 06h đến 22h, trừ các tuyến hành lang. Kho nằm trong khu vực này buộc phải nhận xe ban đêm, và dự thảo thay thế quyết định trên vẫn đang lấy ý kiến nên doanh nghiệp cần kiểm tra lại quy định khi lập kế hoạch giao hàng.
Một số nhà xe tính thêm phụ phí khi giao ban đêm hoặc ngoài giờ hành chính, số khác đã gộp vào giá chuyến cho các tuyến vào nội đô. Hàng xuất cần vào cảng gấp vì sát giờ chốt cảng cũng thường bị tính cao hơn, nên lô hàng có lịch đóng hàng sát ngày tàu chạy cần hỏi trước mức phụ thu này.
2.4. Cầu đường, trả rỗng xa và hàng vượt tải
Phí qua trạm thu phí được mỗi trạm công bố theo nhóm phương tiện, nên nhà xe hoặc gộp vào giá chuyến theo tuyến quen, hoặc thu theo vé thực tế. Trả rỗng là khoản dễ bị bỏ sót hơn: hãng tàu chỉ định depot trả vỏ sau khi phát hành lệnh giao hàng, và nếu depot đó nằm ngoài phạm vi nhà xe đã tính thì giá chuyến tăng thêm một đoạn chạy.
Với hàng nặng, Điều 64 Luật Đường bộ cấm người thuê vận tải yêu cầu hoặc xếp hàng vượt khối lượng cho phép, trừ xe có giấy phép lưu hành. Container đóng vượt tải trọng xe phải san sang chuyến khác hoặc chuyển sang xe chuyên dụng, còn máy móc nguyên khối thuộc nhóm vận chuyển hàng quá khổ được báo giá riêng kèm giấy phép.
3. Nhà xe báo 3 triệu hay 3,6 triệu: cùng chuyến Cát Lái về Tân Uyên, bên nào rẻ hơn
Các con số trong mục này đều là giả định theo mặt bằng thị trường năm 2026, áp cho một container 40HC hàng nhập kéo từ cảng Cát Lái về kho ở Tân Uyên (Bình Dương), rút hàng rồi trả vỏ rỗng. Mức giá của từng nhà xe ngoài thị trường sẽ khác, nhưng thứ tự cộng các khoản phát sinh thì áp được cho mọi lô hàng container.
3.1. Hai báo giá trên giấy
Nhà xe A báo 3.600.000 đồng mỗi chuyến, đã gồm phí cầu đường và miễn phí 4 giờ chờ tại kho, quá giờ tính 100.000 đồng mỗi giờ. Nhà xe A không phụ thu giao đêm và nhận trả rỗng tại mọi depot ở TP.HCM, Bình Dương. Nhà xe B báo 3.000.000 đồng mỗi chuyến, cầu đường thu theo vé thực tế, miễn phí 2 giờ chờ và quá giờ tính 150.000 đồng mỗi giờ. Nhà xe B còn phụ thu 400.000 đồng nếu giao đêm và 500.000 đồng nếu trả rỗng ngoài khu vực Cát Lái, Thủ Đức.
Nhìn giá chuyến, báo giá B rẻ hơn 600.000 đồng, tương đương khoảng 17%, nên nhiều người sẽ chốt B ngay. Phí nâng hạ tại cảng và phí lưu container của hãng tàu như nhau ở cả hai phương án, vì vậy được loại khỏi phép so để chỉ còn lại các khoản thật sự khác nhau.
3.2. Cộng các khoản phát sinh theo hai tình huống
Giả định vé cầu đường thực tế cho cả lượt đi và về khoảng 300.000 đồng. Tình huống 1 là hàng đóng pallet, giao ban ngày, rút hàng 3 giờ và trả rỗng tại Cát Lái. Tình huống 2 là hàng xếp rời, kho chỉ nhận ca đêm, rút hàng 5 giờ và hãng tàu chỉ định trả rỗng tại một depot ở Bình Dương.
| Khoản (đồng) | A, tình huống 1 | B, tình huống 1 | A, tình huống 2 | B, tình huống 2 |
|---|---|---|---|---|
| Giá chuyến | 3.600.000 | 3.000.000 | 3.600.000 | 3.000.000 |
| Cầu đường | 0 (đã gồm) | 300.000 | 0 (đã gồm) | 300.000 |
| Chờ quá giờ | 0 | 150.000 (1 giờ) | 100.000 (1 giờ) | 450.000 (3 giờ) |
| Phụ thu giao đêm | 0 | 0 | 0 | 400.000 |
| Phụ thu trả rỗng xa | 0 | 0 | 0 | 500.000 |
| Tổng mỗi chuyến | 3.600.000 | 3.450.000 | 3.700.000 | 4.650.000 |
3.3. Lô hàng nào hợp với báo giá tách khoản
Ở tình huống 1, báo giá B vẫn rẻ hơn nhưng khoảng cách chỉ còn 150.000 đồng thay vì 600.000 đồng như trên giấy. Ở tình huống 2, báo giá B đắt hơn A 950.000 đồng mỗi chuyến, và với một doanh nghiệp nhập 10 container mỗi tháng, phần chênh lên tới khoảng 9,5 triệu đồng chỉ vì chọn theo giá chuyến.
Bài học không phải là báo giá trọn gói luôn tốt hơn, mà là doanh nghiệp phải biết lô hàng của mình rơi vào tình huống nào trước khi so. Hàng đóng pallet, kho mở ban ngày và depot trả rỗng gần cảng thì báo giá tách khoản thường có lợi. Ngược lại, hàng xếp rời, kho nhận đêm hoặc hãng tàu hay đổi depot thì báo giá đã gồm nhiều khoản sẽ an toàn hơn.
4. Kết hợp chiều về: khi nào nên và khi nào không nên
Kết hợp chiều về là cách ghép hai chặng thành một vòng xe, ví dụ xe giao container hàng nhập về kho ở Bình Dương rồi chở container hàng xuất từ cùng khu vực ra Cát Lái thay vì chạy rỗng về. Vì nhà xe bớt được một đoạn chạy không hàng, giá cặp chuyến kết hợp thường thấp hơn tổng hai chuyến riêng. Theo giả định ở mục 3, nhà xe A có thể báo khoảng 5.800.000 đồng cho cặp chuyến thay vì 7.200.000 đồng.
Kết hợp chiều về đáng làm khi doanh nghiệp có hàng nhập và hàng xuất đều đặn ở cùng khu vực. Điều kiện đi kèm là lịch rút hàng nhập và lịch đóng hàng xuất cách nhau không quá một ngày, đồng thời giờ chốt cảng của tàu xuất còn đủ rộng. Trường hợp muốn dùng lại chính vỏ container nhập để đóng hàng xuất, doanh nghiệp cần hãng tàu chấp thuận và vỏ phải đạt yêu cầu đóng hàng, nếu không xe vẫn phải về depot đổi vỏ.
Doanh nghiệp không nên ép kết hợp khi hàng xuất chưa sẵn sàng, vì xe phải chờ tại kho và phí chờ nhanh chóng xóa hết phần tiết kiệm. Tương tự, lô hàng xuất có giờ chốt cảng sát mà bị trễ vì chờ chặng nhập sẽ phải chuyển sang tàu sau. Khi đó phí lưu container và chi phí đổi booking cao hơn nhiều so với khoản cước tiết kiệm được.
5. Năm điều khoản cần nhà xe xác nhận bằng văn bản trước khi điều xe
Một báo giá trucking chỉ có giá chuyến và dòng "phụ phí theo thực tế" là dấu hiệu rõ nhất cho thấy hóa đơn cuối kỳ sẽ khác con số đã chốt. Các dấu hiệu khác gồm không ghi số giờ chờ miễn phí, không nêu khu vực depot trả rỗng được tính trong giá và không ghi giá đã hay chưa gồm thuế GTGT. Báo giá không có ngày hết hiệu lực cũng cần hỏi lại, vì khi giá dầu thay đổi nhà xe có thể điều chỉnh mà không báo trước.
Trước khi điều xe, doanh nghiệp nên yêu cầu nhà xe xác nhận bằng văn bản các điều khoản sau, để khi đối chiếu hóa đơn có căn cứ chấp nhận hoặc từ chối từng khoản:
| Điều khoản | Nội dung cần ghi |
|---|---|
| Phạm vi chuyến | Điểm lấy, điểm giao, khu vực depot lấy vỏ và trả rỗng được tính trong giá |
| Khoản đã gồm | Cầu đường, nâng hạ, phí chờ, phụ thu đêm: khoản nào gộp, khoản nào thu theo hóa đơn |
| Thời gian chờ | Số giờ miễn phí tại cảng và tại kho, đơn giá mỗi giờ quá hạn, mốc bắt đầu tính giờ |
| Phát sinh vỏ | Bên chịu chi phí và lượt chạy khi phải đổi vỏ, rửa vỏ |
| Thuế và hiệu lực | Giá đã hay chưa gồm thuế GTGT, ngày hết hạn, điều kiện điều chỉnh theo giá nhiên liệu |
Mốc bắt đầu tính giờ chờ nên là giờ xe đến cổng kho ghi trên biên bản giao nhận, vì đây là chứng từ hai bên cùng ký. Trong chuỗi chi phí của một lô hàng xuất nhập khẩu, trucking chỉ là một dòng bên cạnh cước quốc tế và local charge. Khi cần dự toán cả lô, doanh nghiệp có thể xem thêm bài chi phí vận chuyển quốc tế.
6. Ai trả khi phát sinh: người thuê xe, nhà xe hay hãng tàu
Phần lớn tranh chấp về phí trucking xoay quanh câu hỏi ai gây ra sự chậm trễ. Nếu xe chờ vì kho chưa sẵn sàng hoặc chứng từ của chủ hàng chưa xong, người thuê xe trả phí chờ theo Điều 532 Bộ luật Dân sự. Nếu xe đến trễ làm lỡ giờ chốt cảng, nhà xe phải chịu chi phí phát sinh từ việc chậm tiếp nhận hàng. Phí lưu container quá hạn (DEM, DET) do hãng tàu thu theo thời hạn miễn phí, còn bên nào gánh khoản này do chủ hàng và nhà xe thỏa thuận theo việc ai làm chậm trả vỏ.
Để có căn cứ phân xử, khoản 2 Điều 17 Nghị định 158/2024/NĐ-CP yêu cầu hợp đồng vận tải ghi cự ly, khối lượng hàng, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, trách nhiệm các bên và cách đền bù thiệt hại. Nhà xe cũng phải lập giấy vận tải ghi người thuê, hành trình, loại hàng và khối lượng, lưu tối thiểu 03 năm theo Điều 8 của nghị định này. Doanh nghiệp nên yêu cầu bản sao giấy vận tải khi đối chiếu hóa đơn.
Khi hàng hư hỏng hoặc mất trên đường, Điều 534 Bộ luật Dân sự buộc nhà xe bồi thường, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc gặp sự kiện bất khả kháng. Nếu nhà xe là thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và hai bên không thỏa thuận, Điều 5 Nghị định 163/2017/NĐ-CP giới hạn mức bồi thường tối đa 500 triệu đồng mỗi yêu cầu khi chủ hàng không báo trước trị giá. Vì vậy, lô hàng giá trị cao nên được khai trị giá bằng văn bản và mua bảo hiểm hàng hóa cho chặng nội địa.
7. Gửi các báo giá xe đang có để Everest đưa về cùng phạm vi trước khi chốt nhà xe
Khi doanh nghiệp gửi hai hoặc ba báo giá trucking đang có, Everest Logistics đưa chúng về cùng một phạm vi như phép so ở mục 3: tách giá chuyến, cầu đường, phí chờ, phụ thu đêm và khu vực trả rỗng, rồi tính lại theo thời gian rút hàng và giờ nhận xe thực tế của kho. Báo giá trucking của Everest cho các chặng giữa Cát Lái, Cái Mép, Tân Sơn Nhất và kho của doanh nghiệp cũng được trình bày theo đúng các dòng đó, kèm số giờ chờ miễn phí và ngày hiệu lực.
Everest Logistics thành lập năm 2018, trụ sở tại TP.HCM. Dịch vụ vận tải nội địa nhận kéo container tại Cát Lái, Cái Mép, vận tải Bắc Nam và hàng quá khổ, quá tải, với hàng thường, hàng nặng, hàng lạnh và hàng nguy hiểm. Khi Everest làm luôn tờ khai nhập khẩu, xe chỉ được điều sau khi tờ khai thông quan và đã có lệnh giao hàng, nhờ vậy giảm được số giờ xe nằm chờ ở cảng vì vướng chứng từ. Với hàng xuất, lịch kéo vỏ và đóng hàng được xếp ngược từ giờ chốt cảng của hãng tàu để lô hàng không bị chuyển sang chuyến tàu sau.
Muốn phép so ở mục 3 ra đúng con số của kho mình, doanh nghiệp nên gửi cho điều độ Everest bốn dữ kiện dưới đây, vì chính chúng quyết định phí chờ và phụ thu:
- Cách đóng hàng và thời gian rút: Pallet hay xếp rời, số giờ rút hàng thực tế của vài container gần nhất
- Giờ nhận xe của kho: Kho nhận ban ngày hay chỉ ca đêm, địa chỉ kho và cảng hoặc depot lấy hàng
- Depot trả rỗng: Tên depot hãng tàu đã chỉ định trên lệnh giao hàng, nếu đã có, vì đây là nguồn phụ thu trả rỗng xa
- Báo giá xe đang so: Các báo giá trucking hiện có, kèm lịch hàng xuất nếu muốn ghép chuyến kết hợp chiều về
Nhiều hóa đơn trucking vượt dự toán không phải vì giá chuyến cao mà vì kho rút hàng chậm hơn số giờ chờ miễn phí. Chủ hàng nên đo thời gian rút hàng của vài container gần nhất rồi dùng con số đó khi so báo giá.
Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan, tra cứu mã HS hoặc nhận báo giá cước vận chuyển trọn gói, vui lòng liên hệ ngay với chuyên viên của Everest Logistics để được hỗ trợ phương án tối ưu nhất.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Phí trucking đã gồm phí nâng hạ container chưa?
Tùy nhà xe: có báo giá gộp nâng hạ vào giá chuyến, có báo giá chi hộ rồi thu lại theo hóa đơn của cảng, depot. Doanh nghiệp nên yêu cầu ghi rõ trong báo giá để không bị tính hai lần.
Phí trucking có chịu thuế GTGT không, và có được khấu trừ không?
Dịch vụ vận tải nội địa chịu thuế GTGT, nên báo giá cần ghi rõ đã hay chưa gồm thuế. Doanh nghiệp nhận hóa đơn GTGT hợp lệ đứng tên mình thì được kê khai khấu trừ theo quy định.
Nhà xe tăng giá giữa hợp đồng vì giá dầu tăng có được không?
Chỉ được khi hợp đồng hoặc báo giá có điều khoản điều chỉnh theo giá nhiên liệu, vì mức cước do hai bên thỏa thuận. Doanh nghiệp nên ghi ngày hiệu lực của báo giá và cách tính điều chỉnh để tránh tranh cãi.
Container hàng nhập có thể kéo thẳng về kho rồi làm thủ tục sau không?
Hàng nhập phải được thông quan hoặc được phép đưa về bảo quản theo quy định hải quan trước khi kéo ra khỏi cảng. Vì vậy lịch điều xe nên đặt sau khi tờ khai đã được thông quan và có lệnh giao hàng của hãng tàu.
Thuê xe theo chuyến lẻ hay ký hợp đồng tháng thì lợi hơn?
Doanh nghiệp có từ vài container mỗi tuần trên cùng tuyến thường được giá chuyến và điều kiện chờ tốt hơn khi ký hợp đồng theo tháng hoặc theo quý. Lô hàng lẻ, tuyến không cố định thì thuê theo chuyến linh hoạt hơn.
CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS
- VPĐD: 195 đường N, phường Phú Hữu, quận 9, HCM
- Email: ryan@everlog.vn
- Hotline: 0919108538 (Mr.Vỹ)
- Website: https://www.everlog.vn
- Phone: 0825555652 (Ms. Quyên)
- Email: lequyen@everlog.vn