Kích thước container 20ft, 40ft chuẩn ISO và bảng thông số tra cứu

Doanh nghiệp đóng hàng nguyên container cần số đo chính xác để đặt đúng cỡ vỏ. Bài viết tổng hợp kích thước container 20ft, 40ft, 40HC, 45HC theo ISO 668 và thông số công bố của các hãng tàu. Mọi số liệu là giá trị tham khảo, có thể chênh theo hãng tàu và nhà sản xuất.

Tóm tắt nhanh (Key Takeaways):

  • Kích thước ngoài theo ISO 668: Rộng 2.438 mm; 20ft dài 6.058 mm, 40ft dài 12.192 mm; cao 2.591 mm, loại High Cube cao 2.896 mm
  • Kích thước lọt lòng tham khảo: 20GP khoảng 5,90 x 2,35 x 2,39 m (33 m³); 40GP khoảng 12,03 x 2,35 x 2,39 m (67 m³); 40HC cao trong khoảng 2,70 m (76 m³)
  • Số liệu quyết định khi đóng hàng: MAX GROSS, TARE, NET ghi trên cửa vỏ thực tế và VGM khai trước khi container lên tàu.

Nội dung

  1. 1. Kích thước chuẩn của container theo ISO 668
    1. 1.1. Kích thước phủ bì container 20ft, 40ft và 45ft
    2. 1.2. Chiều dài container: vì sao 2 cont 20ft không dài bằng 1 cont 40ft
    3. 1.3. Vì sao kích thước lọt lòng chênh nhau giữa các hãng tàu
  2. 2. Bảng kích thước container 20 feet và 40 feet hàng khô
    1. 2.1. Kích thước lọt lòng, cửa và thể tích của 20GP, 40GP, 40HC, 45HC
    2. 2.2. Trọng lượng vỏ, tổng trọng lượng tối đa và tải trọng hàng
    3. 2.3. Chiều cao container thường và container cao High Cube
  3. 3. Thông số tham khảo container lạnh, mở nóc và mặt phẳng
  4. 4. So sánh container 20ft và 40ft theo thể tích và tải trọng
    1. 4.1. Bảng so sánh 20GP, 40GP và 40HC
    2. 4.2. Ngưỡng tỷ trọng hàng quyết định cỡ container
  5. 5. Cách đọc thông số trên cửa container
    1. 5.1. Số hiệu container và mã kích thước loại theo ISO 6346
    2. 5.2. MAX GROSS, TARE, NET, CU.CAP và biển an toàn CSC
  6. 6. Cách tính số kiện và số CBM xếp được trong container
    1. 6.1. Công thức tính theo kích thước lọt lòng
    2. 6.2. Ví dụ tính số thùng carton trong container 20ft và 40HC
    3. 6.3. Kiểm tra trọng lượng, VGM và giới hạn đường bộ trước khi đóng hàng
  7. 7. Đóng hàng FCL đúng cỡ container, tránh tách lô với Everest Logistics
    1. 7.1. Năng lực tuyến, đối tác hãng tàu/hãng bay và cam kết vận hành của Everest
    2. 7.2. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và báo giá minh bạch
    3. 7.3. Bảng phụ phí tham khảo và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp XNK
  8. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
    1. Container 20 feet chở được bao nhiêu tấn hàng?
    2. Container 40 feet chứa được bao nhiêu khối hàng?
    3. Container 40HC cao hơn container 40 feet thường bao nhiêu?
    4. Kích thước lọt lòng container 20 feet là bao nhiêu?
    5. Container 45 feet có được nhận trên mọi tuyến không?

1. Kích thước chuẩn của container theo ISO 668

Chiều dài container 20ft theo ISO 668: hai vỏ 6.058 mm cộng khe hở 76 mm bằng container 40ft

Hình 1: Chiều dài container 20ft theo ISO 668: hai vỏ 6.058 mm cộng khe hở 76 mm bằng container 40ft

ISO 668 phân loại container theo kích thước ngoài và tổng trọng lượng danh định; bản hiện hành là ISO 668:2020. Kích thước container bên trong do bộ tiêu chuẩn ISO 1496 quy định.

1.1. Kích thước phủ bì container 20ft, 40ft và 45ft

Kích thước phủ bì là số đo bên ngoài vỏ:

Cỡ container Mã ISO 668 Dài x Rộng x Cao (mm) Quy đổi feet
20ft thường (20GP) 1CC 6.058 x 2.438 x 2.591 19'10,5" x 8' x 8'6"
40ft thường (40GP) 1AA 12.192 x 2.438 x 2.591 40' x 8' x 8'6"
40ft cao (40HC) 1AAA 12.192 x 2.438 x 2.896 40' x 8' x 9'6"
45ft cao (45HC) 1EEE 13.716 x 2.438 x 2.896 45' x 8' x 9'6"

Mức rộng 2.500 mm mà một số tài liệu ghi cho 45ft thuộc dòng pallet-wide, khác loại 45HC mã 1EEE.

1.2. Chiều dài container: vì sao 2 cont 20ft không dài bằng 1 cont 40ft

Chiều dài container 20ft theo ISO là 6.058 mm, ngắn hơn 20 feet quy đổi đúng là 6.096 mm. Phần thiếu chừa khe hở khi ghép 2 vỏ 20ft vào vị trí 1 vỏ 40ft.

Phép tính: 2 x 6.058 mm + 76 mm = 12.192 mm

Chiều dài của container 40ft và 45ft bằng đúng số feet danh nghĩa: 12.192 mm và 13.716 mm.

1.3. Vì sao kích thước lọt lòng chênh nhau giữa các hãng tàu

Kích thước ngoài cố định theo ISO, còn số đo lọt lòng lệch nhau vì ba lý do:

  • Kết cấu vách và sàn: Khác nhau theo nhà sản xuất
  • Cách đo chiều cao: Một số hãng đo đến vạch xếp hàng
  • Dòng vỏ: Một hãng tàu có nhiều dòng vỏ khác nhau.

Vì vậy, các bảng kích thước container dưới đây ghi giá trị tham khảo dạng khoảng.

2. Bảng kích thước container 20 feet và 40 feet hàng khô

Bản vẽ kích thước lọt lòng container 20ft, 40ft và 40HC: dài, rộng, cao và thể tích hàng khô

Hình 2: Bản vẽ kích thước lọt lòng container 20ft, 40ft và 40HC: dài, rộng, cao và thể tích hàng khô

Container hàng khô ký hiệu GP hoặc DC. Hai bảng sau ghi kích thước container 20 feet và 40 feet, kèm loại 45ft cao.

2.1. Kích thước lọt lòng, cửa và thể tích của 20GP, 40GP, 40HC, 45HC

Loại Lọt lòng D x R x C (mm) Cửa R x C (mm) Thể tích (m³)
20GP 5.896-5.900 x 2.350-2.352 x 2.390-2.395 2.340-2.350 x 2.274-2.292 33,0-33,2
40GP 12.032 x 2.350 x 2.390-2.393 2.340 x 2.274-2.280 67,0-67,6
40HC 12.032-12.034 x 2.350-2.352 x 2.695-2.700 2.340 x 2.577-2.585 76,0-76,4
45HC 13.556 x 2.352 x 2.697-2.698 2.340 x 2.585 85,0-86,0

Nguồn: thông số container hàng khô của ONE, đối chiếu Maersk, CMA CGM, Hapag-Lloyd ngày 10/10/2026.

2.2. Trọng lượng vỏ, tổng trọng lượng tối đa và tải trọng hàng

Ba con số cần phân biệt:

  • Tare: Trọng lượng vỏ rỗng
  • Max gross: Tổng trọng lượng tối đa của vỏ cộng hàng
  • Payload: Trọng lượng hàng tối đa, bằng max gross trừ tare.
Loại Tare (kg) Max gross (kg) Payload (kg)
20GP 2.150-2.350 30.480 28.130-28.330
40GP 3.640-3.700 30.480-32.500 26.840-28.800
40HC 3.700-3.900 30.480-32.500 26.760-28.800
45HC 4.650-4.900 30.480-32.500 27.600-27.850

Từ sửa đổi năm 2016, ISO 668 cho phép tổng trọng lượng danh định đến 36.000 kg. Hãng tàu phổ biến công bố 30.480 kg hoặc 32.500 kg. Payload chưa tính giới hạn đường bộ và giới hạn của hãng tàu theo tuyến.

2.3. Chiều cao container thường và container cao High Cube

Container 40HC cao ngoài 2.896 mm, hơn 40GP 305 mm. Chiều cao lọt lòng tăng từ khoảng 2,39 m lên 2,70 m, thể tích tăng khoảng 9 m³. Cửa 40HC cao khoảng 2,58 m, cửa 40GP khoảng 2,28 m, đều thấp hơn lọt lòng khoảng 110 mm.

3. Thông số tham khảo container lạnh, mở nóc và mặt phẳng

Cách chọn loại container theo nhóm hàng xem tại bài các loại container thông dụng.

Loại Lọt lòng D x R x C (mm) Thể tích (m³) Tare (kg) Payload (kg)
20RF lạnh 5.451-5.456 x 2.288-2.290 x 2.167-2.263 27,0-28,2 2.810-2.990 27.490-27.670
40RH lạnh cao 11.580-11.590 x 2.275-2.284 x 2.415-2.544 67,5 4.490-4.520 29.480-30.510
20OT mở nóc 5.898 x 2.350 x 2.348 32,5 2.240 28.240
40OT mở nóc 12.022-12.029 x 2.350 x 2.344-2.348 66,3 3.880-4.050 26.600-28.450
20FR mặt phẳng 5.568 x 2.194 x 2.213 28,4 3.100 35.000
40FR mặt phẳng 11.652 x 2.208 x 1.955 53,2 6.200 38.800

Chiều cao container lạnh lệch giữa các nguồn vì có hãng đo đến vạch giới hạn xếp hàng. Số liệu 20OT, 20FR, 40FR theo ONE. Hàng vượt khổ cần phương án vận chuyển hàng quá khổ riêng.

4. So sánh container 20ft và 40ft theo thể tích và tải trọng

Bảng so sánh container 20GP, 40GP, 40HC theo thể tích, payload và ngưỡng tỷ trọng hàng

Hình 3: Bảng so sánh container 20GP, 40GP, 40HC theo thể tích, payload và ngưỡng tỷ trọng hàng

So sánh kích thước container cho thấy 40ft có thể tích gấp khoảng 2 lần 20ft, nhưng tải trọng hàng gần như bằng nhau.

4.1. Bảng so sánh 20GP, 40GP và 40HC

Tiêu chí 20GP 40GP 40HC
Chiều dài lọt lòng Khoảng 5,90 m Khoảng 12,03 m Khoảng 12,03 m
Chiều cao cửa Khoảng 2,28 m Khoảng 2,28 m Khoảng 2,58 m
Thể tích Khoảng 33 m³ Khoảng 67 m³ Khoảng 76 m³
Payload tham khảo 28,1-28,3 tấn 26,8-28,8 tấn 26,8-28,8 tấn

4.2. Ngưỡng tỷ trọng hàng quyết định cỡ container

Ngưỡng tỷ trọng bằng payload chia thể tích. Hàng nặng hơn ngưỡng sẽ hết tải trọng trước khi đầy container:

  • 20GP: 28.330 kg / 33,1 m³ = khoảng 856 kg/m³
  • 40GP: 26.840 kg / 67,6 m³ = khoảng 397 kg/m³
  • 40HC: 28.800 kg / 76,2 m³ = khoảng 378 kg/m³.

Ví dụ, hàng 600 kg/m³ chạm payload 40GP khi mới dùng khoảng 44,7 m³. Hai container 20ft chở được 2 x 33,1 x 600 = 39.720 kg.

Hàng nhẹ dưới khoảng 380 kg/m³ hợp với 40HC. Lô chưa đủ một container có thể đi hàng lẻ LCL.

5. Cách đọc thông số trên cửa container

Cách đọc số hiệu, mã kích thước loại, MAX GROSS, TARE, NET, CU.CAP và biển CSC trên cửa container

Hình 4: Cách đọc số hiệu, mã kích thước loại, MAX GROSS, TARE, NET, CU.CAP và biển CSC trên cửa container

Số sơn trên vỏ là dữ liệu chính xác nhất cho vỏ doanh nghiệp nhận tại bãi.

5.1. Số hiệu container và mã kích thước loại theo ISO 6346

Số hiệu container gồm 11 ký tự theo ISO 6346:

  • 3 chữ cái đầu: Mã chủ sở hữu, đăng ký với BIC
  • Chữ cái thứ tư: Mã loại thiết bị, chữ U dùng cho container chở hàng
  • 6 chữ số tiếp theo: Số sê-ri do chủ sở hữu cấp
  • Chữ số cuối: Số kiểm tra, tính từ 10 ký tự đứng trước.

Mã kích thước loại gồm 4 ký tự: chiều dài, chiều cao, rồi loại container.

Mã Ý nghĩa Tên thường gọi
22G1 Dài 20ft, cao 8'6", hàng khô 20GP
42G1 Dài 40ft, cao 8'6", hàng khô 40GP
45G1 Dài 40ft, cao 9'6", hàng khô 40HC
22R1, 45R1 Container lạnh 20RF, 40RH
22U1, 42U1 Container mở nóc 20OT, 40OT
22P1, 42P1 Mặt phẳng, hai đầu cố định 20FR, 40FR

5.2. MAX GROSS, TARE, NET, CU.CAP và biển an toàn CSC

Trên cửa container thường sơn bốn thông số:

  • MAX GROSS: Tổng trọng lượng tối đa của vỏ và hàng
  • TARE: Trọng lượng vỏ rỗng
  • NET hoặc PAYLOAD: Trọng lượng hàng tối đa, bằng MAX GROSS trừ TARE
  • CU.CAP: Dung tích bên trong.

Biển an toàn CSC gắn theo Công ước quốc tế về an toàn container 1972. Biển ghi ngày sản xuất, tổng khối lượng khai thác tối đa và tải trọng xếp chồng cho phép. Số MAX GROSS trên vỏ phải khớp biển CSC.

6. Cách tính số kiện và số CBM xếp được trong container

Bốn bước tính số thùng carton xếp được trong container 20GP theo kích thước lọt lòng

Hình 5: Bốn bước tính số thùng carton xếp được trong container 20GP theo kích thước lọt lòng

Số kiện xếp được phụ thuộc lọt lòng, hướng đặt kiện và trọng lượng. Quy đổi khi tính cước xem bài cách tính CBM và trọng lượng tính cước.

6.1. Công thức tính theo kích thước lọt lòng

Quy trình tính tay gồm 4 bước:

  • Bước 1: Lấy số đo lọt lòng: Dùng kích thước container bên trong của cỡ dự kiến
  • Bước 2: Chia từng chiều: Kích thước lọt lòng chia kích thước kiện cùng chiều, làm tròn xuống
  • Bước 3: Nhân ba chiều: Số kiện bằng tích ba kết quả
  • Bước 4: Xoay kiện và kiểm tra trọng lượng: Đổi hướng kiện để xếp vào phần dư, rồi so tổng trọng lượng với payload.

6.2. Ví dụ tính số thùng carton trong container 20ft và 40HC

Thùng carton 60 x 40 x 40 cm, 18 kg, 0,096 m³; lọt lòng 20GP 5.898 x 2.350 x 2.390 mm, 40HC 12.032 x 2.350 x 2.695 mm.

Bước tính Container 20GP Container 40HC
Chiều dài, cạnh 60 cm 5.898 / 600 = 9 thùng 12.032 / 600 = 20 thùng
Chiều rộng, cạnh 40 cm 2.350 / 400 = 5 thùng 2.350 / 400 = 5 thùng
Chiều cao, cạnh 40 cm 2.390 / 400 = 5 lớp 2.695 / 400 = 6 lớp
Xoay thùng vào phần dư 225 thùng, dư 498 mm, thêm 1 x 3 x 5 = 15 thùng 600 thùng, dư 32 mm, không thêm
Tổng 240 thùng, 23,04 m³, 4.320 kg 600 thùng, 57,6 m³, 10.800 kg

20GP chỉ dùng khoảng 70% thể tích, 40HC khoảng 76%, vì kích thước thùng không chia hết cho lọt lòng. Nên thiết kế thùng theo cỡ container trước khi đặt bao bì.

6.3. Kiểm tra trọng lượng, VGM và giới hạn đường bộ trước khi đóng hàng

Trước khi đóng hàng, doanh nghiệp kiểm tra ba giới hạn:

  • Payload của vỏ: Hàng, pallet và vật liệu chèn lót không vượt số NET trên cửa container
  • VGM: Khối lượng toàn bộ đã xác nhận. Theo quy định SOLAS về xác nhận khối lượng container, từ 01/7/2016 người gửi hàng phải cung cấp VGM trước khi xếp lên tàu. Cách xác định: cân cả container, hoặc cân hàng, vật liệu đóng gói rồi cộng tare
  • Giới hạn đường bộ: Áp dụng Thông tư 12/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD. Mức cho phép tùy loại xe, số trục và tuyến đường, cần xác nhận với đơn vị kéo container.

7. Đóng hàng FCL đúng cỡ container, tránh tách lô với Everest Logistics

Everest Logistics (Everlog) cung cấp giải pháp vận chuyển đường biển quốc tế FCL/LCL chuyên nghiệp, tối ưu chi phí và thời gian thông quan cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các cụm cảng và sân bay trọng điểm (Cát Lái, Cái Mép, Tân Sơn Nhất).

7.1. Năng lực tuyến, đối tác hãng tàu/hãng bay và cam kết vận hành của Everest

Everest Logistics hoạt động từ năm 2018 tại TP.HCM. Dịch vụ đường biển gồm FCL cỡ 20', 40', 45', container mở nóc, mặt phẳng, bồn, hàng lẻ LCL và hàng quá khổ.

Tuyến thường xuyên: Trung Quốc, Mỹ, Canada, EU, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Úc, Ấn Độ, Dubai, Lào. Hãng tàu, lịch tàu và loại vỏ được xác nhận trong từng báo giá.

7.2. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và báo giá minh bạch

Doanh nghiệp gửi thông tin qua trang liên hệ Everest Logistics theo các bước:

  • Bước 1: Thông tin hàng: Tên hàng, số kiện, kích thước, trọng lượng từng kiện hoặc packing list
  • Bước 2: Tuyến và điều kiện giao hàng: Điểm đi, điểm đến, điều kiện Incoterms
  • Bước 3: Thời gian: Ngày hàng sẵn sàng và ngày cần giao
  • Bước 4: Nhận phương án: Everest đề xuất kích thước container, số vỏ và báo giá ghi rõ từng khoản phí.

7.3. Bảng phụ phí tham khảo và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp XNK

Mức phí thay đổi theo hãng tàu, cảng và thời điểm, được xác nhận trong báo giá từng lô.

Khoản phí Nội dung Cách tính
THC Xếp dỡ container tại cảng Mỗi container
Phí chứng từ Phát hành vận đơn B/L Mỗi bộ vận đơn
Phí seal Niêm phong container Mỗi container
Phí D/O Lệnh giao hàng tại cảng đích Theo hãng tàu hoặc đại lý
Phí kéo container Vận chuyển giữa cảng và kho Theo quãng đường, cỡ container

Cách tính cước tham khảo có tại bài bảng giá cước vận chuyển container. Doanh nghiệp có thể gửi packing list để được tư vấn trước khi booking.

Lỗi hay gặp là lấy kích thước container trên mạng để thiết kế thùng, rồi nhận vỏ thực tế thấp hơn số đã tính. Với hàng xếp sát trần, doanh nghiệp nên hỏi số đo vỏ cụ thể khi booking. Thuê thêm container vì dư vài chục thùng thường tốn hơn việc chỉnh kích thước thùng từ đầu.

Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan, tra cứu mã HS hoặc nhận báo giá cước vận chuyển trọn gói, vui lòng liên hệ ngay với chuyên viên của Everest Logistics để được hỗ trợ phương án tối ưu nhất.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Container 20 feet chở được bao nhiêu tấn hàng?

Container 20GP có payload khoảng 28,1 đến 28,3 tấn, tổng trọng lượng tối đa 30.480 kg. Lượng hàng thực tế còn phụ thuộc giới hạn đường bộ và hãng tàu.

Container 40 feet chứa được bao nhiêu khối hàng?

Container 40GP chứa khoảng 67 đến 67,6 m³, container 40HC khoảng 76 đến 76,4 m³. Số khối xếp được thực tế thấp hơn, tùy kích thước kiện.

Container 40HC cao hơn container 40 feet thường bao nhiêu?

Chiều cao ngoài của 40HC là 2.896 mm, cao hơn 40GP 305 mm. Thể tích tăng khoảng 9 m³.

Kích thước lọt lòng container 20 feet là bao nhiêu?

Khoảng 5.896 đến 5.900 mm chiều dài, 2.350 đến 2.352 mm chiều rộng, 2.390 đến 2.395 mm chiều cao. Kích thước container cụ thể xem trên cửa vỏ.

Container 45 feet có được nhận trên mọi tuyến không?

Không. Container 45HC dài 13.716 mm, chứa khoảng 85 đến 86 m³, nhưng không phải tuyến hay hãng tàu nào cũng cung cấp.

CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS