TP.HCM có cảng biển, sân bay, cảng cạn và khu công nghiệp nên tập trung nhiều nhà cung cấp logistics. Các công ty logistics ở TP.HCM khác nhau về chức năng: có đơn vị chỉ bán cước, chỉ khai hải quan hoặc làm trọn gói. Chọn sai nhóm dễ làm báo giá thiếu khoản. Bài viết phân loại nhà cung cấp, hạ tầng, đơn vị hải quan và tiêu chí chấm điểm.
Tóm tắt nhanh (Key Takeaways):
- Phân loại trước khi so giá: Forwarder, đại lý hải quan, trucking và kho CFS chịu trách nhiệm khác nhau
- Hải quan đã đổi tổ chức: Từ năm 2025, Chi cục Hải quan khu vực II quản lý TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ
- Chấm điểm có bằng chứng: Yêu cầu giấy tờ pháp nhân, báo giá tách local charge và điều khoản bồi thường.
Nội dung
- 1. Các công ty logistics ở TP.HCM gồm những nhóm nào
- 1.1. Hãng giao nhận đa quốc gia và forwarder nội địa
- 1.2. Đại lý hải quan và công ty vận tải nội địa
- 1.3. Kho CFS, kho ngoại quan và doanh nghiệp chuyển phát nhanh
- 2. Bản đồ hạ tầng logistics TP.HCM và vùng lân cận
- 2.1. Cảng Cát Lái và cụm cảng Cái Mép, Thị Vải
- 2.2. Sân bay Tân Sơn Nhất và các ICD Phước Long, Transimex, Sóng Thần
- 2.3. Khu công nghiệp và tuyến vận tải nội địa
- 3. Thủ tục hải quan tại TP.HCM sau khi tổ chức lại năm 2025
- 3.1. Chi cục Hải quan khu vực II và phạm vi quản lý mới
- 3.2. Năng lực khai thuê hải quan cần kiểm tra ở nhà cung cấp
- 4. Bộ tiêu chí có trọng số để đánh giá công ty logistics tại TP.HCM
- 4.1. Pháp nhân, giấy phép và phạm vi dịch vụ
- 4.2. Tuyến, đại lý nước ngoài và năng lực xử lý hàng đặc thù
- 4.3. Minh bạch báo giá, giới hạn trách nhiệm và bảo hiểm
- 4.4. Công nghệ theo dõi lô hàng và hỗ trợ khi phát sinh sự cố
- 5. Checklist câu hỏi và dấu hiệu rủi ro khi chọn nhà cung cấp
- 6. Nhận phương án logistics trọn gói tại TP.HCM với Everest Logistics
- 6.1. Năng lực tuyến, đối tác hãng tàu/hãng bay và cam kết vận hành của Everest
- 6.2. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và báo giá minh bạch
- 6.3. Bảng phụ phí tham khảo và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp XNK
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Danh sách các công ty logistics tại TP.HCM nên tra cứu ở đâu?
- Công ty logistics làm mất hoặc hư hỏng hàng thì bồi thường tối đa bao nhiêu?
- Hàng về Cát Lái hoặc Cái Mép làm thủ tục tại đơn vị hải quan nào?
- Nên chọn công ty logistics lớn ở TP.HCM hay forwarder nhỏ cho lô hàng LCL?
- Báo giá logistics trọn gói tại TP.HCM thường gồm những khoản nào?
1. Các công ty logistics ở TP.HCM gồm những nhóm nào
Hình 1: Sáu nhóm công ty logistics ở TP.HCM theo chức năng, từ forwarder, đại lý hải quan đến kho
Các công ty logistics ở TP.HCM có thể chia thành 6 nhóm theo chức năng. Cách chia này bám theo danh mục 17 nhóm dịch vụ tại Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, như đại lý vận tải, đại lý làm thủ tục hải quan, kho bãi và chuyển phát.
Danh sách các công ty logistics tại TP.HCM nên lấy từ cổng đăng ký doanh nghiệp, hội viên Hiệp hội Logistics và Cảng biển TP.HCM và cổng Hải quan.
| Nhóm nhà cung cấp | Dịch vụ chính | Lô hàng phù hợp |
|---|---|---|
| Hãng giao nhận đa quốc gia | Cước biển, hàng không, chi nhánh nước ngoài | FCL đều, hợp đồng năm |
| Forwarder nội địa | Cước qua đại lý, hải quan, trucking | FCL, LCL, hàng cần linh hoạt |
| Đại lý làm thủ tục hải quan | Khai báo, kiểm tra chuyên ngành | Đã tự đặt cước |
| Công ty vận tải nội địa | Kéo container, xe tải | Chặng cảng về kho |
| Kho CFS, kho ngoại quan | Gom hàng lẻ, lưu hàng chưa thông quan | LCL, hàng chờ tái xuất |
| Chuyển phát nhanh | Cửa đến cửa | Hàng nhỏ, gấp |
1.1. Hãng giao nhận đa quốc gia và forwarder nội địa
Các công ty logistics lớn ở TP.HCM thường là chi nhánh hãng giao nhận đa quốc gia, hợp với hợp đồng sản lượng lớn. Forwarder nội địa làm qua đại lý, linh hoạt với hàng lẻ và tuyến ngách. Cần hỏi ai phát hành vận đơn.
1.2. Đại lý hải quan và công ty vận tải nội địa
Đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai thay chủ hàng, hợp khi người bán giao theo CIF, CFR. Công ty vận tải nội địa kinh doanh bằng xe ô tô phải có giấy phép và phù hiệu xe theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP.
1.3. Kho CFS, kho ngoại quan và doanh nghiệp chuyển phát nhanh
Kho CFS đóng và rút hàng lẻ cho lô LCL. Kho ngoại quan lưu hàng chưa làm thủ tục nhập khẩu. Chuyển phát nhanh phục vụ lô nhỏ cần gấp.
2. Bản đồ hạ tầng logistics TP.HCM và vùng lân cận
Hình 2: Hạ tầng logistics TP.HCM gồm cảng Cát Lái, Cái Mép - Thị Vải, sân bay Tân Sơn Nhất và ICD
Từ ngày 01/7/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15, TP.HCM hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải và ICD vùng Bình Dương cũ nay thuộc TP.HCM. Mỗi công ty logistics tại Hồ Chí Minh mạnh ở những điểm hạ tầng khác nhau.
| Điểm hạ tầng | Loại hàng | Cần hỏi nhà cung cấp |
|---|---|---|
| Cảng Cát Lái | Container FCL, LCL | Phí nâng hạ, hạn hạ container |
| Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải | Tuyến châu Âu, châu Mỹ | Chặng nối đường bộ hay sà lan |
| Sân bay Tân Sơn Nhất | Hàng gấp, giá trị cao | Hãng bay, phí kho ga |
| ICD Phước Long, Transimex, Sóng Thần | Hàng gần nhà máy | Phí chuyển cảng |
2.1. Cảng Cát Lái và cụm cảng Cái Mép, Thị Vải
Cát Lái là cảng container gần nội thành, lượng hàng lớn, nên cần tính thời gian xe vào cảng và hạn hạ container. Cái Mép - Thị Vải là cụm cảng nước sâu, khai thác các tuyến tàu mẹ đi thẳng châu Âu, châu Mỹ. Xem thêm vận chuyển đường biển FCL, LCL.
2.2. Sân bay Tân Sơn Nhất và các ICD Phước Long, Transimex, Sóng Thần
Hàng không đi qua các nhà ga hàng hóa tại Tân Sơn Nhất; nhà cung cấp cần đặt chỗ, làm hàng tại kho ga và khai hải quan sân bay. ICD Phước Long, ICD Transimex ở khu vực Thủ Đức cũ, ICD Sóng Thần ở Dĩ An thuộc Bình Dương cũ, cho phép đóng rút và làm thủ tục gần nhà máy.
2.3. Khu công nghiệp và tuyến vận tải nội địa
Nhà máy ở Khu chế xuất Tân Thuận, KCN Hiệp Phước, các KCN Bình Dương cũ hay KCN Phú Mỹ có quãng đường tới cảng khác nhau. Chi phí kéo container phụ thuộc chiều đi và việc quay vỏ rỗng. Nên yêu cầu báo giá vận tải nội địa tách từng chặng.
3. Thủ tục hải quan tại TP.HCM sau khi tổ chức lại năm 2025
Hình 3: Mốc tổ chức lại hải quan và hợp nhất địa giới TP.HCM từ năm 2025 đến 2027
Năm 2025, Tổng cục Hải quan được tổ chức lại thành Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính, với các chi cục hải quan khu vực.
3.1. Chi cục Hải quan khu vực II và phạm vi quản lý mới
Theo Quyết định 382/QĐ-BTC ngày 26/02/2025, sửa đổi bởi Quyết định 2019/QĐ-BTC ngày 11/6/2025, Chi cục Hải quan khu vực II quản lý TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Dương. Tờ khai được xử lý tại đơn vị hải quan cửa khẩu quản lý nơi lưu giữ hàng.
3.2. Năng lực khai thuê hải quan cần kiểm tra ở nhà cung cấp
Điều 20 Luật Hải quan 2014 yêu cầu nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan. Luật sửa đổi Luật Hải quan thông qua ngày 23/8/2026, có hiệu lực từ 01/3/2027, chuyển hoạt động đại lý sang cơ chế tiêu chuẩn nghề nghiệp.
Doanh nghiệp nên kiểm tra các điểm sau:
- Người đứng tên khai: Chủ hàng tự khai bằng chữ ký số hay đại lý đứng tên
- Kinh nghiệm mặt hàng: Đã làm mã HS, kiểm tra chuyên ngành tương tự chưa
- Xử lý luồng đỏ: Ai có mặt khi kiểm hóa
- Tra cứu công khai: Đối chiếu thông tin đại lý trên cổng Hải quan Việt Nam.
Nhà cung cấp dịch vụ hải quan trọn gói cần trả lời các điểm này bằng văn bản.
4. Bộ tiêu chí có trọng số để đánh giá công ty logistics tại TP.HCM
Hình 4: Ba tiêu chí trọng số 15 khi đánh giá công ty logistics TP.HCM kèm bằng chứng cần nhận
Các tiêu chí đánh giá công ty logistics uy tín như chất lượng, chi phí, an toàn hàng hóa áp dụng cho mọi thị trường. Để chọn công ty logistics TP.HCM uy tín cho một lô hàng, doanh nghiệp chấm điểm theo bảng dưới đây; trọng số điều chỉnh theo loại hàng.
| Tiêu chí | Trọng số | Bằng chứng cần nhận |
|---|---|---|
| Pháp nhân, giấy phép, hóa đơn | 10 | Đăng ký doanh nghiệp |
| Phạm vi dịch vụ | 10 | Phạm vi ghi trong hợp đồng |
| Tuyến và đại lý nước ngoài | 15 | Mẫu vận đơn, lịch tàu |
| Năng lực hải quan tại TP.HCM | 15 | Mã số nhân viên đại lý |
| Xử lý hàng đặc thù | 10 | Hồ sơ lô hàng tương tự |
| Minh bạch báo giá | 15 | Báo giá tách khoản |
| Bảo hiểm, giới hạn trách nhiệm | 10 | Điều khoản bồi thường |
| Công nghệ theo dõi | 5 | Mẫu báo cáo lô hàng |
| Hỗ trợ sự cố | 10 | Đầu mối ngoài giờ |
4.1. Pháp nhân, giấy phép và phạm vi dịch vụ
Tra mã số thuế, tình trạng hoạt động và ngành nghề trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tên trên hợp đồng, hóa đơn và tài khoản nhận tiền phải là một pháp nhân.
4.2. Tuyến, đại lý nước ngoài và năng lực xử lý hàng đặc thù
Cước phụ thuộc tuyến và đại lý đầu nước ngoài; đối chiếu các tuyến vận chuyển chính trước khi hỏi giá. Hàng đặc thù cần quy trình riêng:
- Hàng lạnh: Cài nhiệt độ, cắm điện tại bãi, theo dõi nhiệt độ
- Hàng nguy hiểm: Bảng dữ liệu an toàn MSDS, số UN, nhãn và khai báo
- Hàng quá khổ: Khảo sát kích thước, chọn container mở nóc hoặc flat rack.
4.3. Minh bạch báo giá, giới hạn trách nhiệm và bảo hiểm
Báo giá đầy đủ tách cước, local charge hai đầu, phí hải quan, vận tải nội địa và số ngày miễn phí lưu container. DEM là phí lưu container tại bãi cảng, DET là phí giữ container ngoài cảng.
Theo Điều 5 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, khi luật chuyên ngành không quy định và hai bên không thỏa thuận, giới hạn trách nhiệm là 500 triệu đồng mỗi yêu cầu nếu khách không báo trước trị giá hàng. Hàng giá trị cao nên mua bảo hiểm riêng.
4.4. Công nghệ theo dõi lô hàng và hỗ trợ khi phát sinh sự cố
Báo cáo tối thiểu gồm ngày tàu chạy, ngày tàu đến, tình trạng tờ khai và lịch giao hàng. Với kiểm hóa hay sai chứng từ, cần biết trước đầu mối xử lý.
5. Checklist câu hỏi và dấu hiệu rủi ro khi chọn nhà cung cấp
Hình 5: Năm dấu hiệu rủi ro khi chọn công ty logistics TP.HCM trong báo giá, hợp đồng, hóa đơn
Khi làm việc với một công ty logistics Hồ Chí Minh, doanh nghiệp nên dùng checklist sau.
5.1. Câu hỏi nên gửi trước khi nhận báo giá
| Doanh nghiệp cần gửi | Câu hỏi cho nhà cung cấp |
|---|---|
| Tên hàng, mã HS dự kiến | Có cần giấy phép, kiểm tra chuyên ngành không |
| Incoterms, cảng đi, cảng đến | Báo giá đã gồm local charge hai đầu chưa |
| Trọng lượng, số khối, loại container | Bao nhiêu ngày miễn phí lưu container |
| Địa chỉ đóng hàng, giao hàng | Chặng nội địa đi đường bộ hay sà lan |
| Trị giá lô hàng | Giới hạn trách nhiệm, hỗ trợ bảo hiểm |
5.2. Dấu hiệu rủi ro trong báo giá, hợp đồng và hóa đơn
Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ khi gặp các dấu hiệu sau:
- Thiếu local charge: Cước thấp nhưng không ghi THC, D/O, CIC, phí CFS
- Không có hợp đồng: Chỉ trao đổi qua tin nhắn
- Không xuất hóa đơn: Trái Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP
- Cam kết bao thông quan: Phân luồng và kiểm hóa do cơ quan hải quan quyết định
- Pháp nhân không khớp: Tên trên hợp đồng và tài khoản nhận tiền khác nhau.
6. Nhận phương án logistics trọn gói tại TP.HCM với Everest Logistics
Everest Logistics (Everlog) cung cấp giải pháp logistics trọn gói chuyên nghiệp, tối ưu chi phí và thời gian thông quan cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các cụm cảng và sân bay trọng điểm (Cát Lái, Cái Mép, Tân Sơn Nhất).
Trong các công ty logistics ở TP.HCM, Everest là forwarder nội địa làm cước quốc tế, dịch vụ hải quan trọn gói và trucking với một đầu mối.
6.1. Năng lực tuyến, đối tác hãng tàu/hãng bay và cam kết vận hành của Everest
Everest tổ chức vận chuyển theo các nhóm sau:
- Đường biển: FCL container 20', 40', 45', mở nóc, flat rack, bồn; LCL; hàng quá khổ
- Hàng không: Hàng thường, hàng nguy hiểm, hàng tươi sống, hàng y tế
- Tuyến chính: Trung Quốc, Mỹ, Canada, EU, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Úc, Ấn Độ, Dubai, Lào
- Hải quan: Khai báo trọn gói, tư vấn mã HS, xin C/O, giấy phép chuyên ngành, tạm nhập tái xuất.
Hãng tàu, hãng bay và lịch chạy được xác nhận theo từng lô khi báo giá.
6.2. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và báo giá minh bạch
Quy trình được thực hiện theo các bước chuẩn sau:
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin: Tên hàng, Incoterms, trọng lượng, điểm đi, điểm đến
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Rà mã HS, chính sách mặt hàng, chứng từ
- Bước 3: Báo giá tách khoản: Cước, local charge, phí hải quan, trucking ghi riêng
- Bước 4: Triển khai: Đặt chỗ, khai báo, giao hàng đến kho.
6.3. Bảng phụ phí tham khảo và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp XNK
Mức phí thay đổi theo hãng tàu và thời điểm; bảng chỉ liệt kê khoản mục để đối chiếu.
| Khoản phí | Bên thu | Ghi chú |
|---|---|---|
| THC | Hãng tàu | Theo container hoặc khối |
| D/O | Hãng tàu, forwarder | Đầu nhập |
| CIC | Hãng tàu | Tùy tuyến |
| Phí CFS | Kho CFS | Hàng LCL |
| Phí nâng hạ | Cảng, ICD | Theo container |
| DEM, DET | Hãng tàu | Quá ngày miễn phí |
| Phí hải quan | Đơn vị khai thuê | Theo tờ khai |
Thời gian miễn phí lưu container và điều khoản thanh toán được xác nhận trong báo giá, hợp đồng.
Nhiều doanh nghiệp chỉ so dòng cước biển mà bỏ qua số ngày miễn phí lưu container. Chứng từ chậm vài ngày tại Cát Lái hoặc Cái Mép có thể làm phí DEM, DET vượt phần chênh lệch cước.
Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan, tra cứu mã HS hoặc nhận báo giá cước vận chuyển trọn gói, vui lòng liên hệ ngay với chuyên viên của Everest Logistics để được hỗ trợ phương án tối ưu nhất.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Danh sách các công ty logistics tại TP.HCM nên tra cứu ở đâu?
Tra pháp nhân trên cổng đăng ký doanh nghiệp quốc gia, hội viên Hiệp hội Logistics và Cảng biển TP.HCM và cổng Hải quan Việt Nam.
Công ty logistics làm mất hoặc hư hỏng hàng thì bồi thường tối đa bao nhiêu?
Theo Điều 5 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, khi không có thỏa thuận, mức tối đa là 500 triệu đồng mỗi yêu cầu nếu khách không báo trước trị giá hàng.
Hàng về Cát Lái hoặc Cái Mép làm thủ tục tại đơn vị hải quan nào?
Cả hai thuộc Chi cục Hải quan khu vực II. Tờ khai do đơn vị hải quan cửa khẩu quản lý nơi lưu giữ hàng xử lý.
Nên chọn công ty logistics lớn ở TP.HCM hay forwarder nhỏ cho lô hàng LCL?
Với LCL, yếu tố quyết định là kho CFS, lịch gom hàng và local charge, không phải quy mô. Nhiều doanh nghiệp so sánh các công ty logistics ở TP.HCM theo tiêu chí này.
Báo giá logistics trọn gói tại TP.HCM thường gồm những khoản nào?
Gồm cước quốc tế, local charge như THC, D/O, CIC, phí hải quan, vận tải nội địa và nâng hạ. Thuế nộp theo tờ khai, tách khỏi phí dịch vụ.
CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS
- VPĐD: 195 đường N, phường Phú Hữu, quận 9, HCM
- Email: ryan@everlog.vn
- Hotline: 0919108538 (Mr.Vỹ)
- Website: https://www.everlog.vn
- Phone: 0825555652 (Ms. Quyên)
- Email: lequyen@everlog.vn