Một lô thủy sản nhập khẩu có thể phải qua tới bốn lớp kiểm soát: kiểm dịch của cơ quan thú y, điều kiện an toàn thực phẩm của nước và nhà máy xuất khẩu, xác nhận nguồn gốc khai thác với cá đánh bắt tự nhiên, và giấy phép CITES (theo công ước về buôn bán quốc tế các loài hoang dã nguy cấp) với một số loài. Lớp nào áp dụng phụ thuộc vào việc hàng còn sống, ướp lạnh, đông lạnh hay đã chế biến đóng hộp, nên thủ tục nhập khẩu thủy sản cần được xác định theo từng dòng hàng trước khi ký hợp đồng chứ không phải khi tàu đã cập cảng. Bài viết đi theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT, quy trình kiểm soát thủy sản khai thác ngày 01/4/2026 và biểu thuế 2026, rồi dựng một container cá hồi và cá tuyết để thấy thời gian và tiền thuế thay đổi theo từng quyết định.
Những điểm chính
- Thủy sản đông lạnh phải nằm ở cửa khẩu chờ kết quả: Thông tư 03/2026 yêu cầu sản phẩm thủy sản đông lạnh lưu giữ tại cửa khẩu nhập đến khi có kết quả kiểm dịch đạt, và giấy chứng nhận được cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kiểm dịch khi lô hàng bị lấy mẫu
- Cá khai thác tự nhiên cần thêm một bộ hồ sơ: Lô cá ngừ, cá tuyết, mực đánh bắt về bằng tàu container phải khai báo nguồn gốc với Cục Thủy sản và Kiểm ngư trước 48 giờ khi tàu cập cảng, tách biệt với hồ sơ kiểm dịch
- Mẫu C/O quyết định thuế: Cá hồi Đại Tây Dương đông lạnh mã 0303.13.00 chịu 10% khi không có C/O, 0% với C/O CPTPP từ Chile nhưng 5% nếu dùng C/O theo hiệp định song phương Việt Nam và Chile
Nội dung
- 1. Thủ tục nhập khẩu thủy sản sống, đông lạnh và đóng hộp khác nhau ở những lớp kiểm soát nào
- 2. Điều kiện về nước, nhà máy, loài và dịch bệnh cần kiểm trước khi ký hợp đồng thủy sản
- 3. Quy trình kiểm dịch thủy sản nhập khẩu: hai lần nộp hồ sơ và thời hạn cấp giấy
- 3.1. Kiểm dịch, lấy mẫu và thời hạn cấp giấy cho thủy sản đông lạnh, ướp lạnh tại cửa khẩu
- 3.2. Kiểm dịch và cách ly thủy sản sống như tôm hùm, cua
- 4. Khai báo nguồn gốc thủy sản khai thác trước khi tàu cập: thời hạn, hồ sơ và thẩm định
- 5. Kiểm tra an toàn thực phẩm thủy sản nhập khẩu theo dạng hàng và trường hợp được miễn
- 6. Cách xác định mã HS, thuế nhập khẩu và thuế GTGT của thủy sản
- 7. Tính thử hồ sơ, phí lưu container lạnh và thuế của một container cá hồi, cá tuyết từ Na Uy
- 7.1. Hồ sơ cần cho cá hồi nuôi và cá tuyết khai thác
- 7.2. Nộp hồ sơ sớm hay muộn: chênh lệch phí lưu container lạnh
- 7.3. Thuế nhập khẩu của lô cá và cách giảm thuế bằng C/O phù hợp
- 8. Dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu thủy sản tại Everest Logistics và tài liệu cần gửi
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Thủ tục nhập khẩu thủy sản sống, đông lạnh và đóng hộp khác nhau ở những lớp kiểm soát nào
Mọi động vật thủy sản còn sống, từ cá, tôm, cua, mực, nghêu, sò cho tới ếch, ba ba, hải sâm, cùng sản phẩm thủy sản ở dạng tươi sống, ướp lạnh và đông lạnh đều thuộc diện kiểm dịch. Danh mục này nằm ở Phụ lục I Thông tư 03/2026/TT-BNNMT, văn bản có hiệu lực từ 13/01/2026 và thay thế Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT. Thủy sản đã chế biến như cá ngừ đóng hộp hay tôm tẩm bột không nằm trong danh mục này, nên lô hàng chuyển sang một con đường khác là tự công bố và kiểm tra an toàn thực phẩm. Vì vậy, câu hỏi đầu tiên với một đơn hàng không phải là loài gì mà là hàng đến Việt Nam ở trạng thái nào.
| Dạng hàng | Ví dụ | Kiểm dịch thủy sản | An toàn thực phẩm | Đặc điểm khi về cảng |
|---|---|---|---|---|
| Còn sống | Tôm hùm, cua, hàu, cá mú sống | Có, kiểm tra lâm sàng | Theo giấy kiểm dịch | Đưa về nơi cách ly, tối đa 03 ngày với hàng thương phẩm |
| Tươi, ướp lạnh | Cá hồi tươi đi máy bay | Có, kiểm tra thực trạng và có thể lấy mẫu | Theo giấy kiểm dịch | Được đưa về kho bảo quản chờ kết quả |
| Đông lạnh | Tôm, mực, cá tuyết, cá hồi đông lạnh | Có, kiểm tra thực trạng và có thể lấy mẫu | Theo giấy kiểm dịch | Lưu tại cửa khẩu tới khi có kết quả đạt |
| Đã chế biến, bao gói sẵn | Cá ngừ hộp, chả cá, tôm chế biến | Không | Tự công bố, đăng ký kiểm tra | Thông quan khi có thông báo đạt |
Bảng trên chưa gồm hai lớp chỉ áp dụng cho một số lô. Cá đánh bắt tự nhiên về bằng tàu container phải xác nhận nguồn gốc khai thác trước ngày tàu cập, như mục 4 phân tích, còn loài có tên trong các Phụ lục CITES phải có giấy phép CITES ngay từ hồ sơ đăng ký kiểm dịch. So với thủ tục nhập khẩu thịt đông lạnh, thủy sản đi theo một thông tư kiểm dịch riêng nhưng cũng giữ container đông lạnh tại cảng chờ kết quả.
2. Điều kiện về nước, nhà máy, loài và dịch bệnh cần kiểm trước khi ký hợp đồng thủy sản
Nguồn hàng thủy sản phải đạt bốn điều kiện về nước xuất khẩu, nhà máy, loài và dịch bệnh, và mỗi điều kiện đều cần được kiểm trước khi ký hợp đồng. Hai điều kiện đầu áp cho sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm chưa qua chế biến bao gói sẵn, theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Quốc gia xuất khẩu phải có tên trong danh sách đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc thủy sản vào Việt Nam, và cơ sở sản xuất phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm. Mỗi lô hàng còn phải kèm giấy chứng nhận an toàn thực phẩm do cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. Nghị định này vẫn được áp dụng trong năm 2026, vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP thay thế nó đã bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP.
Điều kiện thứ ba gắn với loài, vì thủy sản sống không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam cần giấy phép nhập khẩu theo pháp luật thủy sản, và bản chụp giấy phép này là thành phần bắt buộc của hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2026. Với loài thuộc Phụ lục CITES, chẳng hạn trứng cá tầm, lươn châu Âu, một số loài hải sâm và cá mập, bản chụp giấy phép CITES cũng phải nộp ngay ở bước đăng ký, nên doanh nghiệp cần biết tên khoa học của loài từ khi đàm phán giá.
Điều kiện thứ tư liên quan tới dịch bệnh. Phụ lục II Thông tư 03/2026 yêu cầu phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu khi hàng đến từ quốc gia lần đầu xuất khẩu vào Việt Nam hoặc có nguy cơ cao về dịch bệnh, khi hàng bị phát hiện nhiễm đối tượng kiểm dịch, hoặc khi hàng từng bị tạm ngừng nhập. Một nguồn hàng giá thấp từ nước chưa từng xuất thủy sản vào Việt Nam vì thế có thể phải chờ phân tích nguy cơ trước khi được đồng ý nhập.
3. Quy trình kiểm dịch thủy sản nhập khẩu: hai lần nộp hồ sơ và thời hạn cấp giấy
Kiểm dịch thủy sản nhập khẩu đi qua hai lần nộp hồ sơ ở hai cơ quan khác nhau theo Điều 11 Thông tư 03/2026. Lần thứ nhất, trước khi nhập khẩu, chủ hàng gửi bản đăng ký mẫu 02 TS tới Cục Chăn nuôi và Thú y, kèm mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu khi hai nước chưa thống nhất mẫu, giấy phép CITES và giấy phép nhập khẩu loài nếu thuộc diện phải có. Trong 04 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Cục gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng, đồng thời gửi cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.
Lần thứ hai, trước khi hàng đến cửa khẩu, chủ hàng gửi đơn khai báo mẫu 03 TS kèm bản chụp giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu và vận đơn tới cơ quan kiểm dịch cửa khẩu, và cơ quan này xác nhận đơn trong 01 ngày làm việc. Cách nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đã có trong bài giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, nên phần dưới chỉ nêu điểm riêng của thủy sản.
3.1. Kiểm dịch, lấy mẫu và thời hạn cấp giấy cho thủy sản đông lạnh, ướp lạnh tại cửa khẩu
Thông tư 03/2026 xếp sản phẩm thủy sản dạng sơ chế, tươi sống, ướp lạnh và đông lạnh vào nhóm nguy cơ cao. Tại cửa khẩu, cơ quan kiểm dịch kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ, rồi lấy mẫu xét nghiệm các bệnh theo Phụ lục IV của thông tư, chẳng hạn bệnh đốm trắng và hoại tử gan tụy cấp với họ tôm he, bệnh hoại huyết cá hồi do virus ISA, hay bệnh do Perkinsus với hàu và nghêu. Hàng ướp lạnh được cấp giấy vận chuyển mẫu 10 TS để đưa về kho bảo quản chờ kết quả, còn hàng đông lạnh phải lưu giữ tại cửa khẩu nhập đến khi có kết quả đạt.
Thời hạn cấp giấy chứng nhận kiểm dịch mẫu 11 TS phụ thuộc vào mức kiểm tra. Lô phải lấy mẫu được cấp giấy trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kiểm dịch, còn lô chỉ kiểm tra hồ sơ và thực trạng được cấp trong 01 ngày làm việc. Hồ sơ nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia nhận giấy bản điện tử, nên doanh nghiệp không phải chờ bản giấy.
3.2. Kiểm dịch và cách ly thủy sản sống như tôm hùm, cua
Thủy sản sống dùng làm thực phẩm thường đi máy bay về Tân Sơn Nhất, và cơ quan kiểm dịch kiểm tra lâm sàng ngay tại cửa khẩu. Khi con hàng khỏe mạnh và hồ sơ hợp lệ, lô hàng được cấp giấy vận chuyển về nơi cách ly do chủ hàng bố trí, và Điều 12 Thông tư 03/2026 giới hạn thời gian cách ly với thủy sản thương phẩm ở mức không quá 03 ngày. Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp sau khi hàng đã ở nơi cách ly tối thiểu 01 ngày, còn hàng thương phẩm chỉ bị lấy mẫu khi có dấu hiệu bệnh.
Nơi cách ly vì thế cần có bể, nước và người chăm sóc sẵn sàng trước khi máy bay hạ cánh, còn phần đóng gói, nhiệt độ và tuyến bay thuộc nghiệp vụ vận chuyển hàng tươi sống và nên được chốt cùng lúc.
4. Khai báo nguồn gốc thủy sản khai thác trước khi tàu cập: thời hạn, hồ sơ và thẩm định
Lớp kiểm soát nằm ngoài kiểm dịch và hay bị bỏ sót nhất là nguồn gốc khai thác. Trước 48 giờ khi lô hàng cập cảng, doanh nghiệp nhập khẩu thủy sản khai thác bằng tàu container phải khai báo và gửi hồ sơ tới Cục Thủy sản và Kiểm ngư để thẩm định nguồn gốc nguyên liệu. Yêu cầu này nằm trong quy trình kiểm soát thủy sản khai thác nhập khẩu bằng tàu container do Quyết định 1136/QĐ-BNNMT ngày 01/4/2026 ban hành, căn cứ Nghị định 41/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản.
Hồ sơ gồm thông tin lô hàng theo mẫu quy định, bản sao vận đơn và văn bản chứng nhận nguồn gốc khai thác do cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp; khi không có văn bản này, doanh nghiệp nộp bản sao giấy phép khai thác của tàu cá. Riêng cá kiếm, cá ngừ vây ngực dài và các loài trong kế hoạch kiểm tra hằng năm, hồ sơ phải có cả giấy phép khai thác và giấy chứng nhận của thuyền trưởng ghi tên tàu, quốc gia treo cờ, ngư cụ, vùng và thời gian khai thác. Cục thẩm định trong 48 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ, đối chiếu tàu với danh sách tàu vi phạm, rồi gửi kết quả cho hải quan, cảng vụ và chủ hàng.
Khi có dấu hiệu vi phạm, đoàn kiểm tra từ 03 người trở lên mở container để đối chiếu loài và khối lượng, và lô hàng không được thông quan nếu tàu khai thác không có giấy phép hợp lệ hoặc nằm trong danh sách tàu vi phạm. Vì quy trình dựa vào chứng từ của tàu cá, doanh nghiệp nên đưa yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận khai thác vào hợp đồng mua, thay vì đợi người bán gửi kèm bộ chứng từ.
5. Kiểm tra an toàn thực phẩm thủy sản nhập khẩu theo dạng hàng và trường hợp được miễn
Từ 01/9/2026, Thông tư 22/2026/TT-BNNMT điều chỉnh việc kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Nhiều lô thủy sản đông lạnh khi đó bị vướng, vì hồ sơ đăng ký kiểm tra theo Điều 18 Nghị định 15/2018 đòi bản tự công bố, trong khi thủy sản chưa chế biến không thuộc diện tự công bố. Ngày 09/9/2026, Cục Chăn nuôi và Thú y có Công văn 3486/CNTY-KD&TYCĐ đề nghị hải quan tiếp tục thông quan các lô thủy sản làm thực phẩm đã có giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu, theo hướng dẫn năm 2019, cho tới khi có quy định mới. Như vậy, với thủy sản sống, tươi, ướp lạnh và đông lạnh, giấy chứng nhận kiểm dịch hiện là chứng từ chuyên ngành để thông quan. Điều kiện an toàn thực phẩm của nhóm hàng này được kiểm qua danh sách nước, danh sách cơ sở và giấy chứng nhận của nước xuất khẩu ở mục 2.
Thủy sản đã chế biến, bao gói sẵn như cá ngừ hộp, tôm chế biến hay chả cá đi theo con đường khác. Doanh nghiệp phải tự công bố sản phẩm, rồi đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm theo một trong ba phương thức của Nghị định 15/2018, với thời hạn 03 ngày làm việc cho kiểm tra thông thường và 07 ngày làm việc cho kiểm tra chặt có lấy mẫu. Cách chọn phương thức, hồ sơ công bố và mẫu nhãn phụ cho nhóm hàng này được trình bày trong bài thủ tục nhập khẩu thực phẩm.
Hai trường hợp được miễn cả hai lớp thủ tục trên. Sản phẩm thủy sản nhập làm nguyên liệu gia công xuất khẩu hoặc sản xuất xuất khẩu được miễn kiểm dịch theo Phụ lục I Thông tư 03/2026 và miễn kiểm tra an toàn thực phẩm theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 15/2018, và hàng mẫu thử nghiệm cũng được miễn ở cả hai văn bản. Tuy vậy, nguyên liệu cá khai thác của nhà máy chế biến xuất khẩu vẫn phải khai báo nguồn gốc 48 giờ trước khi tàu cập như mục 4, vì quy trình đó không phân biệt mục đích nhập khẩu.
6. Cách xác định mã HS, thuế nhập khẩu và thuế GTGT của thủy sản
Mã HS thủy sản tách theo hai câu hỏi: hàng thuộc nhóm cá, giáp xác hay thân mềm, và đang ở trạng thái sống, tươi, đông lạnh hay đã chế biến. Hàng sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh và phi lê nằm ở chương 03, còn hàng đã chế biến như tẩm ướp, đóng hộp hoặc bóc vỏ rồi nấu chín chuyển sang chương 16 với mức thuế cao hơn nhiều. Riêng giáp xác còn vỏ chỉ hấp hoặc luộc chín vẫn thuộc nhóm 03.06. Bảng dưới tra trên Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và biểu thuế cập nhật ngày 04/11/2026, trong đó cột MFN là mức áp khi lô hàng không có C/O (giấy chứng nhận xuất xứ) theo hiệp định. Mức thuế có thể thay đổi theo lộ trình của từng hiệp định, nên cần tra lại khi mở tờ khai.
| Mã HS | Mô tả | MFN | ACFTA (mẫu E) | RCEP (Trung Quốc) | CPTPP |
|---|---|---|---|---|---|
| 0302.14.00 | Cá hồi Đại Tây Dương tươi, ướp lạnh | 10% | 0% | 0% | 0% |
| 0303.13.00 | Cá hồi Đại Tây Dương đông lạnh | 10% | 0% | 0% | 0% |
| 0304.81.00 | Phi lê cá hồi đông lạnh | 15% | 0% | 7,5% | 0% |
| 0303.63.00 | Cá tuyết đông lạnh | 14% | 0% | 0% | 0% |
| 0306.17.21 | Tôm thẻ chân trắng đông lạnh, bỏ đầu còn đuôi | 12% | 0% | 12% | 0% |
| 0307.43.10 | Mực nang, mực ống đông lạnh | 10% | 0% | 7,5% | 0% |
| 0306.32.20 | Tôm hùm Homarus sống, không dùng làm giống | 10% | 0% | 0% | 0% |
| 1604.14.11 | Cá ngừ đại dương đóng hộp kín khí để bán lẻ | 30% | 0% | 22,5% | 0% |
Bảng cho thấy thuế nhập khẩu thủy sản phụ thuộc vào cả mã HS lẫn mẫu C/O. Với tôm thẻ đông lạnh từ Trung Quốc, chứng từ RCEP không giảm được đồng nào so với mức MFN 12%, trong khi C/O mẫu E đưa thuế về 0%. Với cá ngừ hộp, EVFTA (Việt Nam và EU) hiện vẫn để 3,7%, còn ATIGA (nội khối ASEAN) và CPTPP đã về 0%. Sáu quy tắc phân loại dùng khi một dòng hàng nằm giữa hai mã, ví dụ tôm luộc chín còn vỏ hay phi lê tẩm muối, được giải thích kỹ hơn ở bài HS code là gì.
Về thuế GTGT, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc diện không chịu thuế ở khâu nhập khẩu theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, và chịu 5% ở khâu kinh doanh thương mại trong nước. Thủy sản chế biến thuộc chương 16 chịu 10%, có thể giảm còn 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, còn với phi lê cấp đông sâu, doanh nghiệp nên hỏi trước cơ quan thuế vì từng có văn bản xem dạng hàng này là đã chế biến.
7. Tính thử hồ sơ, phí lưu container lạnh và thuế của một container cá hồi, cá tuyết từ Na Uy
Tình huống sau là giả định, dựng để minh họa: một nhà phân phối thực phẩm ở TP.HCM nhập khẩu cá hồi đông lạnh từ Na Uy, một container 40 feet lạnh về Cát Lái. Lô hàng gồm 16.000 kg cá hồi Đại Tây Dương nguyên con nuôi tại trang trại (0303.13.00, CIF 6,8 USD/kg) và 6.000 kg cá tuyết Đại Tây Dương đông lạnh đánh bắt tự nhiên (0303.63.00, CIF 4,2 USD/kg), trong đó giá CIF đã gồm bảo hiểm và cước tới cảng Việt Nam. Tỷ giá giả định là 26.000 đồng/USD, và cả hai nhà máy đã có tên trong danh sách được xuất khẩu vào Việt Nam.
7.1. Hồ sơ cần cho cá hồi nuôi và cá tuyết khai thác
Cả hai dòng đều là sản phẩm thủy sản đông lạnh, nên cùng đi một bộ hồ sơ kiểm dịch và cùng phải nằm ở cảng chờ kết quả. Khác biệt nằm ở nguồn gốc: cá hồi nuôi không thuộc phạm vi Quyết định 1136/QĐ-BNNMT, còn cá tuyết là thủy sản khai thác, nên trước khi tàu cập 48 giờ doanh nghiệp phải gửi Cục Thủy sản và Kiểm ngư giấy chứng nhận khai thác hoặc giấy phép của tàu cá. Nếu người bán chỉ gửi bộ chứng từ thương mại, dòng cá tuyết sẽ thiếu đúng giấy tờ này và chưa thể được thẩm định.
Ngoài hai loại xác nhận trên, bộ chứng từ hải quan gồm tờ khai, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn và C/O nếu có, giống thủ tục nhập khẩu hàng hóa của một lô hàng thông thường. Tờ khai có thể truyền trước, nhưng lô hàng chỉ được thông quan khi đã có giấy chứng nhận kiểm dịch và kết quả thẩm định nguồn gốc của dòng cá tuyết.
7.2. Nộp hồ sơ sớm hay muộn: chênh lệch phí lưu container lạnh
Giả định hãng tàu cho 5 ngày miễn phí lưu container và lưu bãi, sau đó phí lưu container, lưu bãi và điện lạnh cộng lại khoảng 2.200.000 đồng mỗi container mỗi ngày. Mức này chỉ dùng để so hai phương án, vì phí của container lạnh chênh nhiều giữa các hãng tàu và giữa các cảng.
| Mốc | A: đăng ký từ ngày ký hợp đồng | B: đăng ký khi tàu đã cập |
|---|---|---|
| Trước ngày tàu chạy | Có văn bản đồng ý của Cục Chăn nuôi và Thú y | Chưa nộp |
| Trước ngày D 48 giờ | Đã khai nguồn gốc cá tuyết, khai báo kiểm dịch cửa khẩu | Chưa nộp |
| Ngày D (tàu cập Cát Lái) | Container hạ bãi, cắm điện | Nộp đăng ký kiểm dịch, hồ sơ nguồn gốc đã trễ mốc 48 giờ |
| D+1 | Kiểm tra thực trạng, lấy mẫu | Chờ văn bản đồng ý, tối đa 04 ngày làm việc |
| Giấy chứng nhận kiểm dịch | Trong 05 ngày làm việc từ ngày kiểm dịch, khoảng D+8 | Khoảng D+14 (giả định) |
| Số ngày tính phí sau 5 ngày miễn phí | 3 ngày, khoảng 6.600.000 đồng | 9 ngày, khoảng 19.800.000 đồng |
Chênh lệch trực tiếp của phương án B là khoảng 13,2 triệu đồng tiền container, nhưng thiệt hại lớn hơn thường là 6 ngày hàng chưa lên kệ trong mùa bán. Vì lô hàng đông lạnh không được rời cảng trước khi có kết quả, mọi ngày trễ ở khâu giấy tờ đều chuyển thẳng thành phí lưu container lạnh.
7.3. Thuế nhập khẩu của lô cá và cách giảm thuế bằng C/O phù hợp
Trị giá tính thuế của dòng cá hồi là 108.800 USD, tức 2.828.800.000 đồng, và dòng cá tuyết là 25.200 USD, tức 655.200.000 đồng. Biểu thuế tra ngày 04/11/2026 chưa có mức ưu đãi đặc biệt nào cho hàng xuất xứ Na Uy, nên cả hai dòng chịu mức MFN. Cá hồi chịu 10%, tương đương 282.880.000 đồng, và cá tuyết chịu 14%, tương đương 91.728.000 đồng, nên tổng thuế nhập khẩu là 374.608.000 đồng. Cả hai dòng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu vì là cá nguyên con đông lạnh.
Nếu cùng lượng cá hồi được mua từ một nhà máy Chile có tên trong danh sách và có giấy chứng nhận xuất xứ C/O theo CPTPP, thuế nhập khẩu của dòng này về 0%, tức tiết kiệm 282.880.000 đồng, khoảng 17.680 đồng mỗi kg. Điểm dễ sai là Chile còn có hiệp định song phương với Việt Nam, và với mã 0303.13.00 chứng từ theo hiệp định này lại để mức 5%, nên chọn nhầm mẫu chứng từ làm doanh nghiệp nộp thêm 141.440.000 đồng. Khi chưa tự khai được lô thủy sản đầu tiên, doanh nghiệp có thể giao phần chọn mẫu C/O và mở tờ khai cho dịch vụ hải quan trọn gói để tránh loại sai sót này.
8. Dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu thủy sản tại Everest Logistics và tài liệu cần gửi
Với lô thủy sản, phần lớn rủi ro nằm ở chứng từ do người bán và tàu cá lập, nên Everest Logistics bắt đầu từ bản nháp chứ không đợi bộ chứng từ gốc. Trước khi hàng đi, chuyên viên kiểm tra mã số nhà máy trên hợp đồng với danh sách cơ sở được xuất khẩu vào Việt Nam, đối chiếu tên khoa học của loài với danh mục CITES và danh mục loài được phép kinh doanh, so giấy kiểm dịch nháp của nước xuất khẩu với hóa đơn và phiếu đóng gói, và xác định dòng nào là hàng khai thác cần hồ sơ nguồn gốc. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch được nộp ngay khi hợp đồng được ký, còn tờ khai hải quan được chuẩn bị sẵn để mở khi tàu cập Cát Lái hoặc Cái Mép.
Everest Logistics thành lập năm 2018, trụ sở tại TP.HCM, và với hàng sống đi máy bay về Tân Sơn Nhất, chuyên viên phối hợp lịch bay với nơi cách ly; với hàng chương 16, hồ sơ tự công bố và đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm được chuẩn bị trước khi hàng về.
Để nhận báo giá và lịch thủ tục cho lô thủy sản, doanh nghiệp gửi cho Everest các tài liệu sau:
- Hồ sơ nhập khẩu thủy sản bản nháp: Hợp đồng, hóa đơn và phiếu đóng gói có tên thương mại, tên khoa học, trạng thái hàng và khối lượng từng dòng
- Thông tin nhà máy và nước xuất khẩu: Tên, mã số nhà máy và nước xuất xứ, để đối chiếu với danh sách được xuất khẩu vào Việt Nam
- Giấy kiểm dịch và chứng nhận an toàn thực phẩm nháp: Do cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu dự kiến cấp cho lô hàng
- Chứng từ khai thác và C/O nháp: Giấy chứng nhận khai thác hoặc giấy phép tàu cá với hàng đánh bắt, cùng mẫu C/O dự kiến để tính thuế trước
Với lô thủy sản đông lạnh, ngày chờ ở cảng thường đến từ hồ sơ nộp muộn hoặc thiếu giấy khai thác của tàu cá hơn là từ kết quả xét nghiệm. Doanh nghiệp nên yêu cầu người bán gửi bộ chứng từ nháp ngay khi chốt hợp đồng để đăng ký kiểm dịch và khai nguồn gốc trước ngày tàu chạy.
Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan, tra cứu mã HS hoặc nhận báo giá cước vận chuyển trọn gói, vui lòng liên hệ ngay với chuyên viên của Everest Logistics để được hỗ trợ phương án tối ưu nhất.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Nhập khẩu thủy sản có cần giấy phép nhập khẩu không?
Thủy sản làm thực phẩm thông thường không cần giấy phép nhập khẩu, chỉ cần đăng ký kiểm dịch và nguồn hàng đạt điều kiện của Điều 14 Nghị định 15/2018. Giấy phép chỉ đặt ra với thủy sản sống không có trong danh mục loài được phép kinh doanh, và giấy phép CITES với loài thuộc các Phụ lục CITES.
Thủy sản nhập làm nguyên liệu gia công xuất khẩu có phải kiểm dịch không?
Không, Phụ lục I Thông tư 03/2026 miễn kiểm dịch cho sản phẩm thủy sản nhập làm nguyên liệu gia công xuất khẩu hoặc sản xuất xuất khẩu. Nếu là cá khai thác về bằng tàu container, lô hàng vẫn phải khai báo nguồn gốc với Cục Thủy sản và Kiểm ngư trước 48 giờ khi tàu cập.
Nhập tôm hùm sống bằng đường hàng không làm thủ tục gì?
Doanh nghiệp đăng ký kiểm dịch với Cục Chăn nuôi và Thú y, khai báo với cơ quan kiểm dịch cửa khẩu trước khi máy bay hạ cánh, rồi đưa hàng về nơi cách ly sau khi kiểm tra lâm sàng. Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp sau tối thiểu 01 ngày cách ly và thời gian cách ly không quá 03 ngày.
Lô thủy sản không đạt xét nghiệm kiểm dịch thì xử lý thế nào?
Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo cho cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu để điều tra nguyên nhân, còn chủ hàng chịu chi phí xét nghiệm và chi phí xử lý hoặc tiêu hủy lô hàng theo Điều 22 Thông tư 03/2026. Hợp đồng mua vì vậy nên ghi rõ người bán chịu các khoản này khi lô hàng không đạt.
Giấy chứng nhận kiểm dịch cấp trước ngày 13/01/2026 còn dùng được không?
Còn, khoản 2 Điều 23 Thông tư 03/2026 cho phép giấy chứng nhận kiểm dịch đã cấp trước ngày thông tư có hiệu lực được dùng tới hết thời hạn ghi trên giấy. Hồ sơ nộp trước ngày này được giải quyết theo quy định tại thời điểm nộp, trừ khi chủ hàng đề nghị áp dụng thông tư mới.
CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS
- VPĐD: 32 Đường D2, KDC Hưng Phú, P. Phước Long, TP.HCM
- Email: ryan@everlog.vn
- Hotline: 0919108538 (Mr.Vỹ)
- Website: https://www.everlog.vn
- Phone: 0825555652 (Ms. Quyên)
- Email: lequyen@everlog.vn