Thủ tục nhập khẩu thực phẩm năm 2026 vẫn thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. Khác với nhiều mặt hàng thông thường, thực phẩm nhập khẩu chịu sự quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm (ATTP), nên ngoài bộ chứng từ hải quan, doanh nghiệp còn phải xử lý công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước, kiểm dịch, nhãn hàng hóa và thuế. Bài viết đi qua chính sách nhập khẩu, hai cách công bố sản phẩm, ba phương thức kiểm tra, bộ chứng từ, quy định nhãn, các khoản thuế, quy trình 6 bước và những lưu ý giúp lô hàng không phải nằm chờ tại cảng.
Những điểm chính
- Nhóm sản phẩm quyết định thủ tục: Thực phẩm bao gói sẵn tự công bố, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đăng ký bản công bố, còn thịt, thủy sản và rau củ quả phải kiểm tra thêm điều kiện nhập khẩu và yêu cầu kiểm dịch
- Ba phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm: Kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt trả kết quả trong 03 đến 07 ngày làm việc, và phương thức do lịch sử lô hàng quyết định chứ không do doanh nghiệp tự chọn
- Nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP: Nghị định này thay Nghị định 43/2017 và Nghị định 111/2021 từ 23/01/2026, và thông tin trên nhãn phải khớp với bản công bố, COA và Invoice
Nội dung
- 1. Thủ tục nhập khẩu thực phẩm vào Việt Nam có phức tạp không?
- 2. Chính sách nhập khẩu thực phẩm và những điểm cần kiểm tra trước khi đặt hàng
- 3. Công bố thực phẩm nhập khẩu: tự công bố hay đăng ký bản công bố
- 4. Kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu: ba phương thức và trường hợp được miễn
- 5. Hồ sơ nhập khẩu thực phẩm gồm những chứng từ nào
- 6. Quy định về nhãn hàng hóa thực phẩm nhập khẩu
- 7. Thuế nhập khẩu thực phẩm, thuế GTGT và các loại thuế khác
- 8. Quy trình 6 bước làm thủ tục nhập khẩu thực phẩm
- 9. Những lưu ý quan trọng khi nhập khẩu thực phẩm
- 10. Dịch vụ nhập khẩu thực phẩm tại Everest Logistics
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Thủ tục nhập khẩu thực phẩm vào Việt Nam có phức tạp không?
Việt Nam nhập khẩu nhiều loại thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất và chế biến như bánh kẹo, sữa, đồ uống, thực phẩm đóng hộp, thực phẩm đông lạnh, nguyên liệu thực phẩm và các sản phẩm dinh dưỡng. Tuy nhiên, khác với nhiều mặt hàng thông thường, thực phẩm nhập khẩu chịu sự quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm, nên có thể phải làm thủ tục công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố hoặc kiểm tra nhà nước trước khi được thông quan.
Thủ tục nhập khẩu thực phẩm phụ thuộc vào loại sản phẩm, thành phần, tình trạng chế biến, mục đích sử dụng và xuất xứ hàng hóa. Doanh nghiệp cần xác định đúng chính sách quản lý trước khi đặt hàng, để tránh tình trạng hàng đã về cảng nhưng hồ sơ pháp lý chưa hoàn thành và phải trả phí lưu container, lưu bãi trong thời gian chờ.
Tại thời điểm tháng 11/2026, công bố và kiểm tra thực phẩm nhập khẩu vẫn thực hiện theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nghị định 46/2026/NĐ-CP ban hành ngày 26/01/2026 từng thay thế phần lớn Nghị định 15/2018, nhưng Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 đã tạm ngưng hiệu lực của nghị định này cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Vì quy định có thể thay đổi trong năm, doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục cho từng lô hàng.
2. Chính sách nhập khẩu thực phẩm và những điểm cần kiểm tra trước khi đặt hàng
Nhìn chung, thực phẩm không thuộc danh mục cấm nhập khẩu có thể được nhập khẩu vào Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm, kiểm dịch và quản lý chuyên ngành tương ứng. Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần kiểm tra năm nội dung sau, dựa trên bảng thành phần, quy cách đóng gói và mục đích sử dụng do nhà sản xuất cung cấp:
- Nguồn gốc và xuất xứ: Xác định quốc gia sản xuất, nhà sản xuất và thông tin truy xuất nguồn gốc, vì với một số nhóm hàng, nhà máy và nước xuất khẩu phải có tên trong danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam.
- Thành phần sản phẩm: Kiểm tra thành phần, phụ gia, chất bảo quản, chất tạo màu và các chất khác có trong sản phẩm, vì thành phần quyết định cả mã HS lẫn cách công bố.
- Mục đích sử dụng: Phân biệt thực phẩm dùng trực tiếp, nguyên liệu chế biến, thực phẩm bổ sung hay sản phẩm dinh dưỡng chuyên biệt, vì nguyên liệu nhập chỉ để sản xuất nội bộ hoặc gia công hàng xuất khẩu được miễn tự công bố và miễn kiểm tra nhà nước.
- Công bố sản phẩm: Xác định sản phẩm thuộc diện tự công bố hay phải đăng ký bản công bố sản phẩm, vì hai cách này khác nhau cả về hồ sơ lẫn thời gian chờ.
- Kiểm tra chuyên ngành: Xác định lô hàng có phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, kiểm dịch động vật hoặc kiểm dịch thực vật hay không, và nếu có thì phải làm với cơ quan nào.
Đặc biệt, với thịt, sản phẩm từ thịt, thủy sản, rau củ quả và các sản phẩm có nguồn gốc động vật hoặc thực vật, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm điều kiện nhập khẩu và yêu cầu kiểm dịch tương ứng. Theo Điều 14 Nghị định 15/2018, quốc gia xuất khẩu và cơ sở sản xuất của các nhóm này phải có tên trong danh sách được xuất khẩu vào Việt Nam, nên không nên mặc định mọi thực phẩm đều chỉ cần kiểm tra an toàn thực phẩm thông thường.
Nhóm thịt có điều kiện chặt nhất ở khâu chọn nguồn hàng, vì nhà máy chưa có tên trong danh sách được phép thì lô hàng không thể vào Việt Nam, như phân tích trong bài thủ tục nhập khẩu thịt bò đông lạnh. Cá, tôm, mực đông lạnh đi theo hồ sơ kiểm dịch thủy sản và giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu, chi tiết ở bài thủ tục nhập khẩu thủy sản. Với quả tươi, mỗi loại quả của mỗi nước phải hoàn tất phân tích nguy cơ dịch hại trước khi được nhập, nên kiểm tra danh sách này là việc đầu tiên trong thủ tục nhập khẩu trái cây.
3. Công bố thực phẩm nhập khẩu: tự công bố hay đăng ký bản công bố
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất khi thực hiện thủ tục nhập khẩu thực phẩm. Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tùy nhóm sản phẩm, doanh nghiệp phải thực hiện tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm, và bản công bố gắn với một sản phẩm cụ thể, nên khi đổi tên sản phẩm, đổi xuất xứ hoặc thay đổi thành phần thì phải công bố lại thay vì dùng bản cũ.
3.1. Tự công bố sản phẩm thực phẩm
Tự công bố áp dụng cho thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 15/2018. Hồ sơ tự công bố thường gồm bốn thành phần sau:
- Bản tự công bố sản phẩm: Lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 15/2018, gồm thông tin về tổ chức công bố và thông tin về sản phẩm.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm: Phiếu phải còn trong thời hạn 12 tháng, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng đạt ISO 17025 (tiêu chuẩn về năng lực phòng thử nghiệm) cấp.
- Thông tin và tài liệu liên quan đến sản phẩm: Gồm bảng thành phần, chỉ tiêu chất lượng, quy cách bao gói và tên, địa chỉ cơ sở sản xuất do nhà cung cấp gửi.
- Nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn dự kiến: Dùng để đối chiếu nội dung trên nhãn với bản công bố trước khi in hoặc dán nhãn phụ tiếng Việt.
Sau khi hoàn thành thủ tục tự công bố, doanh nghiệp nộp bản tự công bố cho cơ quan do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định, công khai thông tin trên trang thông tin của mình và lưu giữ hồ sơ phục vụ công tác kiểm tra, hậu kiểm, và được nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi nộp. Bánh quy, kẹo, socola có thêm lưu ý về chất tạo màu và hạn sử dụng còn lại, được phân tích trong bài thủ tục nhập khẩu bánh kẹo, còn phụ gia có thêm bước đối chiếu danh mục chất được phép và giới hạn sử dụng, xem ở bài thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm.
3.2. Đăng ký bản công bố sản phẩm
Một số nhóm sản phẩm có yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn phải đăng ký bản công bố sản phẩm theo Điều 6 đến Điều 8 Nghị định 15/2018, gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi và phụ gia thực phẩm mới chưa có trong danh mục được phép sử dụng.
Hồ sơ đăng ký của hàng nhập khẩu gồm bản công bố theo Mẫu số 02, giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS, Certificate of Free Sale) hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận y tế (HC, Health Certificate) của nước xuất khẩu, phiếu kiểm nghiệm và tài liệu khoa học chứng minh công dụng với nhóm sản phẩm tương ứng. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe còn cần giấy chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt), và cơ quan tiếp nhận trả kết quả trong 21 ngày làm việc với nhóm này, 07 ngày làm việc với các nhóm còn lại, tính từ khi nhận đủ hồ sơ.
Do yêu cầu hồ sơ và thời gian chờ khác nhau giữa từng nhóm, doanh nghiệp nên kiểm tra thành phần, công dụng và phân loại sản phẩm trước khi nhập khẩu, vì giấy tiếp nhận của thực phẩm bảo vệ sức khỏe cần khoảng 5 tuần làm việc, chưa kể lần sửa hồ sơ. Cách lập hồ sơ cho từng nhóm và lịch nộp mẫu được trình bày trong bài công bố sản phẩm.
4. Kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu: ba phương thức và trường hợp được miễn
Ngoài thủ tục công bố, một số mặt hàng thực phẩm nhập khẩu còn thuộc diện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Theo Chương VI Nghị định 15/2018, việc kiểm tra được thực hiện theo một trong ba phương thức phù hợp với từng đối tượng hàng hóa, và phương thức áp cho lô hàng phụ thuộc vào lịch sử các lô trước cùng chứng nhận của nhà máy chứ không do doanh nghiệp tự chọn.
| Phương thức | Khi nào áp dụng | Nội dung kiểm tra | Thời hạn trả kết quả |
|---|---|---|---|
| Kiểm tra giảm | Đạt kiểm tra thông thường 3 lần liên tiếp trong 12 tháng, hoặc nhà máy có GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 | Hải quan chọn ngẫu nhiên tối đa 5% số lô trong năm để kiểm tra hồ sơ | 03 ngày làm việc |
| Kiểm tra thông thường | Các trường hợp không thuộc kiểm tra giảm hoặc chặt, phổ biến với lô nhập lần đầu | Kiểm tra hồ sơ lô hàng | 03 ngày làm việc |
| Kiểm tra chặt | Lô trước không đạt, sản phẩm không đạt khi thanh tra, hoặc có cảnh báo an toàn thực phẩm | Kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm | 07 ngày làm việc |
Tùy phương thức kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký, phối hợp lấy mẫu và chờ kết quả xác nhận đạt yêu cầu an toàn thực phẩm trước khi hoàn tất thông quan. Hồ sơ gồm giấy đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 04, bản tự công bố, phiếu đóng gói, và với sản phẩm động vật, thủy sản chưa chế biến bao gói sẵn là bản chính giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu, rồi doanh nghiệp nộp thông báo đạt theo Mẫu số 05 cho hải quan để thông quan.
Một số trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo Điều 13 Nghị định 15/2018, chẳng hạn sản phẩm đã có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, hàng mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu với số lượng phù hợp, hàng trưng bày hội chợ, hàng tạm nhập tái xuất, hàng gửi kho ngoại quan và nguyên liệu nhập chỉ để sản xuất xuất khẩu hoặc sản xuất nội bộ. Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác điều kiện miễn kiểm tra, không tự áp dụng miễn kiểm tra chỉ vì lô hàng có số lượng nhỏ, và việc miễn cũng không áp dụng khi sản phẩm đang có cảnh báo về an toàn thực phẩm.
5. Hồ sơ nhập khẩu thực phẩm gồm những chứng từ nào
Một bộ hồ sơ nhập khẩu thực phẩm thường gồm các chứng từ thương mại, vận tải, hải quan và hồ sơ quản lý chuyên ngành. Bảng dưới liệt kê từng chứng từ theo hai nhóm, kèm trường hợp lô hàng cần chứng từ đó.
| Chứng từ | Nhóm | Lô hàng cần khi nào |
|---|---|---|
| Commercial Invoice (hóa đơn thương mại) | Thương mại và vận tải | Mọi lô hàng |
| Packing List (phiếu đóng gói) | Thương mại và vận tải | Mọi lô hàng |
| Sales Contract (hợp đồng mua bán) | Thương mại và vận tải | Nếu có |
| Bill of Lading hoặc Air Waybill (vận đơn đường biển hoặc đường hàng không) | Thương mại và vận tải | Mọi lô hàng |
| Certificate of Origin, C/O (giấy chứng nhận xuất xứ) | Thương mại và vận tải | Khi muốn hưởng thuế ưu đãi theo hiệp định |
| Bản tự công bố hoặc giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm | Sản phẩm và an toàn thực phẩm | Tùy nhóm sản phẩm |
| Certificate of Analysis, COA (phiếu phân tích sản phẩm) | Sản phẩm và an toàn thực phẩm | Để đối chiếu thành phần với nhãn và bản công bố |
| Product Specification (bản tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật sản phẩm) | Sản phẩm và an toàn thực phẩm | Khi cần chứng minh thành phần, chỉ tiêu chất lượng |
| CFS hoặc HC | Sản phẩm và an toàn thực phẩm | Nếu thuộc trường hợp phải có |
| Nhãn gốc và nội dung nhãn phụ tiếng Việt | Sản phẩm và an toàn thực phẩm | Mọi lô hàng bán ra thị trường |
| Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm | Sản phẩm và an toàn thực phẩm | Nếu lô hàng thuộc diện kiểm tra |
| Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của nước xuất khẩu | Sản phẩm và an toàn thực phẩm | Sản phẩm động vật, thủy sản chưa chế biến bao gói sẵn |
| Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc thực vật | Sản phẩm và an toàn thực phẩm | Nếu mặt hàng thuộc diện kiểm dịch |
Không phải lô hàng nào cũng cần toàn bộ chứng từ trên, vì thành phần hồ sơ thực tế phụ thuộc vào loại thực phẩm, nguồn gốc, chính sách chuyên ngành và phương thức kiểm tra áp dụng.
6. Quy định về nhãn hàng hóa thực phẩm nhập khẩu
Nhãn hàng hóa là nội dung doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi đưa hàng ra lưu thông tại thị trường Việt Nam. Quy định về nhãn hiện hành nằm ở Nghị định 37/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 23/01/2026 và thay hai nghị định nhãn cũ là Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
Tùy loại thực phẩm, nhãn phải thể hiện các nội dung bắt buộc tương ứng, thường gồm tên hàng hóa, thành phần hoặc thành phần định lượng, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo quản. Nhãn còn phải có tên, địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ hàng hóa và các nội dung cảnh báo hoặc thông tin bắt buộc khác theo tính chất sản phẩm.
Với thực phẩm nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, nhãn gốc khi thông quan phải có tên hàng, xuất xứ và tên nhà sản xuất, còn nhãn phụ tiếng Việt phải được gắn theo quy định trước khi đưa hàng ra lưu thông trên thị trường.
Một lưu ý quan trọng là thông tin trên nhãn phải thống nhất với hồ sơ công bố sản phẩm, COA, Invoice và các chứng từ liên quan. Sai lệch về tên sản phẩm, thành phần hoặc hạn sử dụng có thể dẫn đến yêu cầu giải trình và bổ sung hồ sơ, nên doanh nghiệp nên đặt các chứng từ nháp cạnh nhau để rà trước khi nhà cung cấp phát hành bản chính. Lỗi hay gặp là nhà cung cấp đổi nhà máy đóng gói sang nước khác mà không báo trước, khiến xuất xứ trên C/O không còn khớp với xuất xứ trong bản công bố.
7. Thuế nhập khẩu thực phẩm, thuế GTGT và các loại thuế khác
Thuế nhập khẩu thực phẩm không có một mức chung cho tất cả các mặt hàng. Nghĩa vụ thuế phụ thuộc vào mã HS, thành phần, đặc tính sản phẩm, xuất xứ và chính sách thuế tại thời điểm mở tờ khai, với ba khoản doanh nghiệp cần quan tâm như sau:
- Thuế nhập khẩu: Thuế suất được xác định theo mã HS 8 số và biểu thuế tương ứng. Nếu hàng hóa đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do (FTA), doanh nghiệp được áp mức thuế ưu đãi đặc biệt khi đáp ứng quy tắc xuất xứ và có C/O phù hợp, nhiều trường hợp về 0%.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT, thường gọi là VAT): Mức thuế được xác định theo nhóm hàng hóa và chính sách hiện hành, nên không mặc định mọi thực phẩm nhập khẩu cùng một mức. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15, thực phẩm chế biến thuộc mức 10% được giảm còn 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, còn một số sản phẩm như đường chịu mức 5%.
- Thuế khác nếu có: Một số nhóm sản phẩm đặc thù chịu thêm thuế theo bản chất hàng hóa, chẳng hạn rượu và bia chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tính trên trị giá cộng thuế nhập khẩu, với mức 65% cho bia trong năm 2026 theo Luật 66/2025/QH15.
Chi tiết thuế và điều kiện nhập khẩu của nhóm đồ uống có cồn có trong bài thủ tục nhập khẩu bia và bài thủ tục nhập khẩu rượu, còn đường có cơ chế thuế trong hạn ngạch và ngoài hạn ngạch riêng, được trình bày trong bài thủ tục nhập khẩu đường tinh luyện.
Ví dụ giả định: một nhà phân phối nhập từ Hàn Quốc 9.000 USD mì ăn liền (mã 1902.30.40) và 6.000 USD bánh quy có chứa ca cao (mã 1905.31.20), quy đổi theo tỷ giá giả định 26.000 đồng/USD là 390.000.000 đồng trị giá tính thuế. Theo biểu thuế tra trên caselaw.vn ngày 04/11/2026, khi không có C/O, mì chịu 30% và bánh quy chịu 15%, nên lô hàng nộp 93.600.000 đồng thuế nhập khẩu và 38.688.000 đồng thuế GTGT 8%, tổng cộng 132.288.000 đồng. Với C/O mẫu VK theo hiệp định VKFTA giữa Việt Nam và Hàn Quốc, thuế nhập khẩu của cả hai mã về 0% và lô hàng chỉ nộp 31.200.000 đồng thuế GTGT, nên mẫu C/O cần được ghi rõ ngay trong hợp đồng mua bán.
Để xác định chính xác số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần cung cấp tên hàng, thành phần, công dụng, mã HS dự kiến và xuất xứ sản phẩm để kiểm tra biểu thuế tương ứng. Khai sai mã HS để hưởng mức thuế thấp hơn hoặc né kiểm tra chuyên ngành là hành vi bị xử phạt theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP.
8. Quy trình 6 bước làm thủ tục nhập khẩu thực phẩm
Về cơ bản, quy trình nhập khẩu thực phẩm có thể được triển khai theo sáu bước sau, nhưng không phải lô hàng nào cũng phải làm đủ cả sáu bước:
- Bước 1, kiểm tra chính sách mặt hàng: Xác định loại thực phẩm, thành phần, mục đích sử dụng, mã HS và các yêu cầu quản lý chuyên ngành, gồm cả điều kiện về nhà máy và nước xuất khẩu với hàng có nguồn gốc động vật, thực vật.
- Bước 2, công bố hoặc đăng ký sản phẩm: Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện tự công bố hoặc đăng ký bản công bố theo nhóm sản phẩm tương ứng, tốt nhất là xong trước khi hàng xếp lên tàu.
- Bước 3, chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu: Kiểm tra Invoice, Packing List, vận đơn, C/O, COA, nhãn hàng hóa và các chứng từ chuyên ngành cần thiết khi chúng còn là bản nháp.
- Bước 4, đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm dịch nếu có: Thực hiện các thủ tục chuyên ngành trước hoặc khi hàng về theo yêu cầu của từng loại hàng. Với thực phẩm thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Môi trường như quả tươi hay thịt đông lạnh, từ 01/9/2026 hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm tách khỏi hồ sơ kiểm dịch, nên doanh nghiệp nộp hai hồ sơ song song thay vì chờ xong kiểm dịch.
- Bước 5, khai báo hải quan: Truyền tờ khai nhập khẩu, nộp hồ sơ và thực hiện kiểm tra theo kết quả phân luồng, giống thủ tục nhập khẩu hàng hóa của một lô hàng thông thường.
- Bước 6, hoàn tất thông quan và nhận hàng: Sau khi đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành, hoàn thành nghĩa vụ thuế và các thủ tục hải quan, doanh nghiệp nhận hàng và vận chuyển về kho.
9. Những lưu ý quan trọng khi nhập khẩu thực phẩm
Để hạn chế rủi ro trong quá trình nhập khẩu, doanh nghiệp nên lưu ý bảy điểm sau:
- Kiểm tra chính sách trước khi ký hợp đồng: Xác định nhóm sản phẩm và yêu cầu quản lý chuyên ngành trước khi ký hợp đồng và đặt hàng, không đợi đến khi hàng đã lên tàu.
- Không dùng một quy trình công bố chung: Mỗi nhóm thực phẩm có cách công bố, hồ sơ và thời gian chờ riêng, nên không áp một quy trình cho tất cả các loại thực phẩm.
- Kiểm tra điều kiện của nhà sản xuất và nước xuất khẩu: Với mặt hàng có yêu cầu chuyên ngành, nhà máy và nước xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện nhập khẩu trước khi doanh nghiệp đặt cọc.
- Đối chiếu nhãn, COA, Invoice và hồ sơ công bố: Tên sản phẩm, thành phần và xuất xứ phải trùng nhau trên mọi chứng từ để tránh yêu cầu giải trình và bổ sung hồ sơ.
- Xác định đúng mã HS: Mã HS quyết định thuế suất, chính sách quản lý và chi phí, nên cần xác định trước khi dự toán giá vốn của lô hàng.
- Kiểm tra hạn sử dụng và điều kiện bảo quản: Với thực phẩm đông lạnh, thực phẩm tươi hoặc hàng cần kiểm soát nhiệt độ, hợp đồng nên ghi rõ hạn sử dụng còn lại khi hàng tới cảng và nhiệt độ cài đặt của container.
- Dự kiến thời gian kiểm tra chuyên ngành: Tính trước số ngày chờ kết quả kiểm tra để tránh phát sinh phí lưu container, lưu kho và lưu bãi tại cảng.
Đặc biệt, với các mặt hàng thực phẩm cần bảo quản lạnh hoặc có hạn sử dụng ngắn, việc chuẩn bị hồ sơ trước khi hàng về cảng là yếu tố rất quan trọng, vì mỗi ngày chờ hồ sơ làm giảm thời gian bán của lô hàng. Phương án chọn container lạnh, chặng giao nội địa và cách sắp xếp lô hàng được trình bày trong bài vận chuyển hàng thực phẩm.
10. Dịch vụ nhập khẩu thực phẩm tại Everest Logistics
Thủ tục nhập khẩu thực phẩm liên quan đến nhiều bước kiểm tra, từ chính sách mặt hàng, công bố sản phẩm, kiểm tra an toàn thực phẩm đến khai báo hải quan. Nếu không chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong quá trình thông quan và phát sinh thêm chi phí, nên Everest Logistics cung cấp dịch vụ hải quan hỗ trợ nhập khẩu thực phẩm, giúp doanh nghiệp kiểm soát hồ sơ và tổ chức vận chuyển, thông quan phù hợp với từng lô hàng:
- Tư vấn kỹ càng, chính xác: Kiểm tra thông tin sản phẩm, thành phần, mục đích sử dụng và chính sách nhập khẩu để tư vấn phương án phù hợp cho từng dòng hàng.
- Kiểm tra hồ sơ trước khi hàng về: Đối chiếu Invoice, Packing List, COA, C/O, nhãn hàng hóa và các tài liệu chuyên ngành liên quan khi hàng còn ở nước xuất khẩu.
- Hỗ trợ thủ tục hải quan: Thực hiện khai báo, xử lý hồ sơ và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình thông quan tại Cát Lái, Cái Mép hoặc Tân Sơn Nhất.
- Tư vấn chi phí minh bạch: Dự toán thuế, phí dịch vụ và các chi phí logistics có thể phát sinh để doanh nghiệp chủ động ngân sách.
- Phản hồi nhanh: Cập nhật tình trạng lô hàng và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình nhập khẩu.
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics và khai báo hải quan từ năm 2018, Everest Logistics hướng đến việc cung cấp giải pháp vận chuyển và thông quan rõ ràng, phù hợp với yêu cầu thực tế của từng khách hàng. Việc xác định đúng yêu cầu pháp lý và chuẩn bị đầy đủ chứng từ trước khi hàng về giúp hạn chế rủi ro chậm thông quan, phát sinh phí lưu kho và các chi phí không cần thiết.
Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu nhập khẩu thực phẩm từ nước ngoài, hãy liên hệ Everest Logistics để được tư vấn hồ sơ, kiểm tra chính sách mặt hàng và lựa chọn phương án vận chuyển, khai báo hải quan phù hợp.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Nhập thực phẩm làm nguyên liệu sản xuất nội bộ có phải tự công bố không?
Không, Nghị định 15/2018 miễn tự công bố và miễn kiểm tra nhà nước với nguyên liệu nhập chỉ để sản xuất nội bộ hoặc gia công xuất khẩu, không bán ra thị trường trong nước. Doanh nghiệp vẫn khai đúng mục đích trên tờ khai và không được bán lại phần nguyên liệu này.
Hàng mẫu thực phẩm gửi về để chào hàng có phải kiểm tra an toàn thực phẩm không?
Hàng mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu với số lượng phù hợp được miễn kiểm tra nhà nước theo Điều 13 Nghị định 15/2018. Nếu mẫu được đem bán hoặc số lượng vượt nhu cầu thử nghiệm, lô hàng phải làm thủ tục như hàng thương mại.
Kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu mất bao lâu?
Kiểm tra thông thường và kiểm tra giảm có kết quả trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, còn kiểm tra chặt mất 07 ngày làm việc vì phải lấy mẫu kiểm nghiệm. Thời gian bổ sung hồ sơ hoặc chờ giấy kiểm dịch được cộng thêm vào các mốc này.
Khi nào lô thực phẩm được chuyển sang kiểm tra giảm?
Lô hàng được kiểm tra giảm khi sản phẩm đã đạt kiểm tra thông thường 3 lần liên tiếp trong 12 tháng, hoặc được sản xuất tại cơ sở có GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000. Khi đó hải quan chỉ chọn ngẫu nhiên tối đa 5% số lô trong năm để kiểm tra hồ sơ.
Nghị định 46/2026 về an toàn thực phẩm đã áp dụng chưa?
Chưa, Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Trong thời gian này, công bố và kiểm tra thực phẩm nhập khẩu vẫn thực hiện theo Nghị định 15/2018.
CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS
- VPĐD: 32 Đường D2, KDC Hưng Phú, P. Phước Long, TP.HCM
- Email: ryan@everlog.vn
- Hotline: 0919108538 (Mr.Vỹ)
- Website: https://www.everlog.vn
- Phone: 0825555652 (Ms. Quyên)
- Email: lequyen@everlog.vn