Giá CIF là gì? Cách đọc báo giá CIF, kiểm tra bảo hiểm và chi phí ngoài giá

Giá CIF là giá người bán chào cho hàng đã gồm tiền hàng, phí bảo hiểm và cước biển tới cảng đích, nhưng rủi ro đã chuyển sang người mua từ lúc hàng được xếp lên tàu ở cảng đi. Với doanh nghiệp nhập khẩu, báo giá CIF trông giống một mức giá "giao tới cảng Việt Nam", trong khi bảo hiểm đi kèm thường chỉ ở mức tối thiểu và nhiều khoản phí đầu nhập vẫn nằm ngoài giá. Bài viết giúp người nhập khẩu tách từng cấu phần của báo giá CIF, đánh giá mức bảo hiểm ICC (C) có đủ cho lô hàng hay không và so hai báo giá theo tổng chi phí thực tế.

Tóm tắt nhanh (Key Takeaways):

  • Bảo hiểm tối thiểu: Theo Incoterms 2020, người bán CIF chỉ buộc mua ICC (C) với số tiền ít nhất 110% giá hợp đồng, nên không bảo hiểm nước biển tràn vào, mất cắp hay rơi vỡ khi xếp dỡ
  • Chi phí ngoài giá: THC, D/O, phí vệ sinh container và các khoản đầu nhập tại Cát Lái do người mua trả, và đây là nơi một báo giá CIF rẻ có thể bị "bù" lại
  • So đúng cách: Trong ví dụ giả định, báo giá CIF rẻ hơn 500 USD lại đắt hơn 78 USD khi tính đủ bảo hiểm ICC (A), thuế nhập khẩu và phí đầu nhập

Nội dung

  1. 1. Giá CIF là gì, tính tới cảng nào và rủi ro chuyển ở đâu
    1. 1.1. CIF là giá gì theo Incoterms 2020
    2. 1.2. Vì sao bảo hiểm người bán mua lại phục vụ người mua
  2. 2. Từ giá FOB tới giá CIF: ba cấu phần C, I, F và công thức kiểm tra
    1. 2.1. C, I, F nằm ở đâu trong báo giá
    2. 2.2. Tính ngược giá CIF từ giá FOB
  3. 3. Bảo hiểm ICC (C) trong giá CIF đã đủ chưa
    1. 3.1. Người bán chỉ buộc mua mức tối thiểu
    2. 3.2. ICC (C) khác ICC (A) ở rủi ro nào
    3. 3.3. Hàng nào nên yêu cầu nâng lên ICC (A)
  4. 4. Trị giá tính thuế nhập khẩu có phải là giá CIF không
  5. 5. Hai báo giá CIF Cát Lái chênh 500 USD: báo giá nào rẻ hơn khi hàng ra khỏi cảng
    1. 5.1. Những khoản ngoài giá CIF người nhập khẩu trả tại Cát Lái
    2. 5.2. Dữ kiện hai báo giá
    3. 5.3. Cộng tổng chi phí tới lúc lấy hàng
    4. 5.4. Điều phép tính cho thấy
  6. 6. Báo giá CIF nào cần hỏi lại người bán trước khi ký
    1. 6.1. Bốn chi tiết cần làm rõ với người bán
    2. 6.2. Điều khoản bảo hiểm, hãng tàu và chứng từ trong hợp đồng CIF
  7. 7. Khi nào nên đổi từ CIF sang FOB, CFR hoặc CIP
  8. 8. Everest tính tổng chi phí đầu nhập tại Cát Lái cho từng báo giá CIF
  9. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
    1. Hàng đi đường hàng không có dùng giá CIF được không?
    2. Hàng mua CIF bị tổn thất trên biển thì ai đòi bồi thường và cần làm gì?
    3. Bán CIF khi xuất khẩu thì khai trị giá hải quan thế nào?
    4. Mua CIF có yêu cầu người bán dùng hãng tàu mình chọn được không?
    5. Số CIF của ngân hàng có liên quan đến giá CIF không?

1. Giá CIF là gì, tính tới cảng nào và rủi ro chuyển ở đâu

Giá CIF: người bán trả chi phí tới cảng đích, rủi ro chuyển khi hàng lên tàu ở cảng xếp

Hình 1: Giá CIF: người bán trả chi phí tới cảng đích, rủi ro chuyển khi hàng lên tàu ở cảng xếp

CIF là một trong 11 điều kiện của Incoterms 2020 và được thiết kế cho hàng đi biển hoặc đường thủy nội địa. Theo CIF, người bán làm thủ tục xuất khẩu, thuê tàu, trả cước tới cảng đích và mua bảo hiểm cho người mua. Thủ tục nhập khẩu, thuế và mọi chi phí sau khi tàu cập cảng thuộc về người mua.

1.1. CIF là giá gì theo Incoterms 2020

CIF là viết tắt của Cost, Insurance and Freight, tức tiền hàng, bảo hiểm và cước phí. Điều kiện này được ghi kèm cảng đích và phiên bản Incoterms, ví dụ "CIF Cat Lai Port, Ho Chi Minh City, Vietnam, Incoterms 2020". Người mua nên yêu cầu ghi thêm cảng xếp trong điều khoản giao hàng, vì đó mới là nơi rủi ro chuyển sang mình.

1.2. Vì sao bảo hiểm người bán mua lại phục vụ người mua

CIF có hai điểm tới hạn nằm ở hai cảng khác nhau, và đây là chỗ người nhập khẩu hay hiểu nhầm nhất. Chi phí của người bán kéo dài tới cảng đích, nhưng hàng được coi là đã giao ngay khi nằm trên tàu ở cảng xếp, nên mọi tổn thất trên biển là tổn thất của người mua.

Vì vậy bảo hiểm do người bán mua theo CIF thực chất bảo vệ quyền lợi của người mua. Người mua là bên cầm chứng thư bảo hiểm và trực tiếp đòi bồi thường, nên mức bảo hiểm ghi trong báo giá cần được người mua kiểm tra kỹ như kiểm tra giá hàng.

2. Từ giá FOB tới giá CIF: ba cấu phần C, I, F và công thức kiểm tra

Giá CIF gồm ba cấu phần: tiền hàng C, phí bảo hiểm I và cước biển F

Hình 2: Giá CIF gồm ba cấu phần: tiền hàng C, phí bảo hiểm I và cước biển F

Một báo giá CIF đúng nghĩa đủ để đưa hàng từ kho người bán tới cảng đích, kèm bảo hiểm tối thiểu cho chặng biển. Người nhập khẩu kiểm tra báo giá nhanh nhất bằng cách tách ba cấu phần trong giá rồi tính ngược từ giá FOB, trước khi cộng các khoản mình còn phải trả ở mục 5.

2.1. C, I, F nằm ở đâu trong báo giá

C là tiền hàng cộng chi phí đưa hàng lên tàu ở nước xuất khẩu, tương đương giá FOB của lô hàng. F là cước biển trả trước tới cảng đích, gồm các phụ phí hãng tàu tính chung vào cước, còn I là phí bảo hiểm người bán trả cho công ty bảo hiểm.

Phí dỡ hàng tại cảng đích chỉ thuộc người bán khi khoản này đã nằm trong hợp đồng vận tải người bán ký với hãng tàu. Trên thực tế, hầu hết lô hàng container về Việt Nam đều có THC đầu nhập thu riêng người nhận hàng, nên người mua không nên mặc định giá CIF đã gồm khoản này.

2.2. Tính ngược giá CIF từ giá FOB

Vì phí bảo hiểm được tính trên 110% chính giá CIF, công thức đầy đủ là CIF = (FOB + F) / (1 − 1,1 × R), với R là tỷ lệ phí bảo hiểm. Với số liệu giả định FOB 40.000 USD, cước 1.200 USD và tỷ lệ phí 0,15%, giá CIF là 41.268,09 USD và phí bảo hiểm khoảng 68,09 USD.

Phép tính cho thấy phí bảo hiểm chỉ chiếm khoảng 0,16% giá CIF, nên chênh lệch giữa hai báo giá CIF hầu như nằm ở tiền hàng và cước. Nếu người bán báo phí bảo hiểm cao bất thường, hoặc thấp tới mức không khớp với 110% giá hợp đồng, người mua nên xin bản chứng thư bảo hiểm nháp để đối chiếu.

3. Bảo hiểm ICC (C) trong giá CIF đã đủ chưa

So sánh phạm vi bảo hiểm ICC (C) và ICC (A) theo từng loại rủi ro thường gặp

Hình 3: So sánh phạm vi bảo hiểm ICC (C) và ICC (A) theo từng loại rủi ro thường gặp

Bảo hiểm là điểm khác duy nhất giữa CIF và CFR, và cũng là phần người nhập khẩu ít khi đọc kỹ trong báo giá. Câu trả lời ngắn là ICC (C) đủ cho rủi ro thảm họa như cháy, chìm tàu, nhưng không đủ cho những tổn thất hay gặp nhất với hàng container.

3.1. Người bán chỉ buộc mua mức tối thiểu

Theo mục A5 của quy tắc CIF trong Incoterms 2020, khi hợp đồng không ghi khác, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo Institute Cargo Clauses (C) hoặc điều kiện tương tự. Số tiền bảo hiểm ít nhất bằng giá hợp đồng cộng 10%, cùng đồng tiền của hợp đồng, có hiệu lực từ điểm giao hàng tới ít nhất cảng đích.

Mức này khác với CIP, nơi Incoterms 2020 nâng mức tối thiểu lên ICC (A). Vì vậy người mua quen nhập hàng air theo CIP dễ nghĩ hàng biển theo CIF cũng được bảo hiểm rộng như vậy, trong khi thực tế phạm vi hẹp hơn nhiều.

3.2. ICC (C) khác ICC (A) ở rủi ro nào

ICC (C) chỉ bảo hiểm những rủi ro lớn được liệt kê đích danh, còn ICC (A) bảo hiểm mọi rủi ro trừ các điểm loại trừ. Bảng dưới so các rủi ro thường gặp với hàng container nhập về Việt Nam.

Rủi ro ICC (C) ICC (A)
Cháy, nổ; tàu mắc cạn, chìm, lật; đâm va Có Có
Ném hàng xuống biển, tổn thất chung Có Có
Nước biển tràn vào hầm hàng, container Không Có
Hàng bị cuốn khỏi tàu Không Có
Mất cắp, rơi vỡ khi xếp dỡ Không Có
Bao bì không đủ, nội tỳ, chậm trễ Không Không

3.3. Hàng nào nên yêu cầu nâng lên ICC (A)

Máy móc, hàng điện tử, linh kiện, hàng dễ ướt và hàng giá trị cao trên mỗi kiện nên được bảo hiểm theo ICC (A). Lý do là tổn thất thường gặp với các mặt hàng này là ướt, móp, thiếu hụt chứ không phải chìm tàu. Người mua có hai cách xử lý. Cách thứ nhất là ghi rõ "ICC (A), 110% giá CIF" trong hợp đồng để người bán mua đúng mức, cách thứ hai là tự mua thêm qua dịch vụ bảo hiểm hàng hóa khi người bán không đồng ý.

Với hàng rời giá trị thấp như phân bón, clinker, ICC (C) có thể chấp nhận được, vì chi phí nâng điều kiện không tương xứng với mức tổn thất có thể xảy ra. Quyết định này nên dựa trên giá trị lô hàng và loại tổn thất từng gặp, không nên dựa vào việc báo giá đã "có bảo hiểm".

4. Trị giá tính thuế nhập khẩu có phải là giá CIF không

Khai trị giá tính thuế nhập khẩu khi mua FOB, CFR và CIF: khoản cước và bảo hiểm phải cộng

Hình 4: Khai trị giá tính thuế nhập khẩu khi mua FOB, CFR và CIF: khoản cước và bảo hiểm phải cộng

Câu trả lời ngắn là thường có, vì Điều 86 Luật Hải quan 2014 và Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP từ 15/8/2025, tính trị giá hải quan hàng nhập theo số tiền thực trả tới cửa khẩu nhập đầu tiên. Với hàng đi biển, cửa khẩu này là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn, nên giá CIF Cát Lái thường là điểm xuất phát để khai trị giá.

Khi mua FOB hoặc CFR, người nhập khẩu phải tự cộng phần còn thiếu theo Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC (đã sửa bằng Thông tư 60/2019/TT-BTC). Mua FOB thì cộng cước tới cảng dỡ và phí bảo hiểm, mua CFR thì chỉ cộng phí bảo hiểm nếu có mua, còn chi phí dỡ hàng tại cảng nhập không phải cộng.

Từ trị giá này, thuế nhập khẩu bằng trị giá tính thuế nhân thuế suất theo mã HS và xuất xứ, còn thuế GTGT tính trên trị giá cộng thuế nhập khẩu theo Điều 7 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Chẳng hạn, với giá CIF 52.400 USD, thuế nhập khẩu giả định 5% là 2.620 USD và thuế GTGT 10% giả định là 5.502 USD, khoản doanh nghiệp được khấu trừ khi đứng tên tờ khai và có chứng từ nộp thuế.

5. Hai báo giá CIF Cát Lái chênh 500 USD: báo giá nào rẻ hơn khi hàng ra khỏi cảng

Giá CIF thấp chưa chắc đã rẻ, vì phần người mua trả sau khi tàu cập cảng có thể lớn hơn phần chênh trên báo giá. Mục này liệt kê các khoản đó trước, rồi cộng chúng vào hai báo giá giả định cho cùng một container linh kiện điện tử để thấy kết quả đảo chiều ra sao.

5.1. Những khoản ngoài giá CIF người nhập khẩu trả tại Cát Lái

Bảng dưới liệt kê các khoản nằm ngoài giá CIF khi hàng về Cát Lái, kèm điểm người mua cần hỏi trước để không bị bất ngờ khi nhận giấy báo hàng đến.

Khoản Phát sinh khi nào Điều cần hỏi trước
THC đầu nhập, phí D/O, phí vệ sinh container Lấy lệnh giao hàng Tên hãng tàu hoặc forwarder đầu Việt Nam và biểu phí của họ
Phí CIC, phí xử lý hàng nhập Lấy lệnh giao hàng Khoản nào là của hãng tàu, khoản nào do forwarder đặt thêm
Thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu Khi mở tờ khai Mã HS, thuế suất theo xuất xứ, C/O ưu đãi
Kiểm tra chuyên ngành Trước hoặc sau thông quan Mặt hàng có thuộc diện kiểm dịch, kiểm tra chất lượng không
Lưu container, lưu bãi Khi lấy hàng chậm Số ngày miễn phí của hãng tàu và cảng
Xe từ cảng về kho Sau thông quan Cảng dỡ là Cát Lái hay Cái Mép, vì quãng đường về kho khác nhau

5.2. Dữ kiện hai báo giá

Lô hàng được giả định là một container 40HC linh kiện điện tử xếp ở Thâm Quyến, dỡ tại Cát Lái. Nhà cung cấp A chào CIF Cát Lái 52.400 USD, bảo hiểm ICC (A) 110% giá CIF, hãng tàu có biểu phí đầu nhập công khai mà người mua đã hỏi được, khoảng 360 USD. Nhà cung cấp B chào CIF Cát Lái 51.900 USD, tức rẻ hơn 500 USD, nhưng chỉ bảo hiểm ICC (C) và dùng forwarder do người bán chỉ định, thu các khoản đầu nhập giả định 900 USD.

Vì lô hàng là linh kiện điện tử, doanh nghiệp yêu cầu B nâng lên ICC (A) và B cộng thêm 60 USD vào giá. Thuế nhập khẩu giả định 5% và tính trên trị giá CIF như mục 4, còn thuế GTGT khâu nhập khẩu được khấu trừ nên không đưa vào phép so sánh.

5.3. Cộng tổng chi phí tới lúc lấy hàng

Khoản Báo giá A (USD) Báo giá B (USD)
Giá CIF Cát Lái 52.400 51.900
Nâng bảo hiểm lên ICC (A) 0 60
Trị giá tính thuế 52.400 51.960
Thuế nhập khẩu 5% 2.620 2.598
Phí đầu nhập tại Cát Lái 360 900
Tổng chi phí chưa gồm thuế GTGT 55.380 55.458

Phí đầu nhập không nằm trong trị giá tính thuế vì phát sinh sau cửa khẩu nhập đầu tiên, nhưng vẫn là tiền người mua phải trả trước khi lấy được hàng. Nếu B giữ nguyên ICC (C) thì tổng chi phí là 55.395 USD, vẫn cao hơn A trong khi phạm vi bảo hiểm hẹp hơn.

5.4. Điều phép tính cho thấy

Báo giá B rẻ hơn 500 USD trên giấy nhưng cuối cùng đắt hơn A khoảng 78 USD. Phép tính này còn chưa kể rủi ro chậm lấy hàng nếu forwarder đầu Việt Nam giữ lệnh giao hàng để thu phí. Bài học cho người nhập khẩu là chỉ so báo giá CIF khi đã có điều kiện bảo hiểm và biểu phí đầu nhập bằng văn bản, rồi cộng thuế nhập khẩu trên cùng một cơ sở.

6. Báo giá CIF nào cần hỏi lại người bán trước khi ký

Phần lớn rủi ro của việc mua CIF đến từ chỗ người bán chọn hãng tàu, forwarder và công ty bảo hiểm, trong khi người mua là bên chịu hậu quả. Những chi tiết dưới đây không có nghĩa báo giá sai, nhưng là lúc người mua nên hỏi lại trước khi ký.

6.1. Bốn chi tiết cần làm rõ với người bán

  • Giá CIF thấp hơn hẳn mặt bằng: Một số báo giá dùng cước thấp rồi thu lại qua phí đầu nhập do forwarder chỉ định đặt nhiều tên khác nhau, nên cần xin biểu phí đầu Việt Nam trước
  • Báo giá chỉ ghi "bảo hiểm đã gồm": Không nêu điều kiện ICC, số tiền và công ty bảo hiểm, nên mặc định đó là mức tối thiểu ICC (C)
  • Công ty bảo hiểm không có đại lý giám định ở Việt Nam: Khi có tổn thất, người mua khó mời giám định đúng hạn và hồ sơ bồi thường kéo dài
  • Người bán không báo tên hãng tàu khi đặt chỗ: Người mua chỉ biết chi phí đầu nhập khi nhận giấy báo hàng đến, lúc đã không còn lựa chọn

6.2. Điều khoản bảo hiểm, hãng tàu và chứng từ trong hợp đồng CIF

Khi hàng tổn thất hoặc phát sinh phí ở cảng, năm điều khoản sau cho người mua căn cứ để yêu cầu người bán hay công ty bảo hiểm xử lý.

Điều khoản Nội dung nên ghi
Điều kiện giao hàng CIF, cảng đích, cảng xếp, "Incoterms 2020"
Bảo hiểm ICC (A) hoặc (C), 110% giá CIF, đồng tiền, tên công ty bảo hiểm
Chứng từ bảo hiểm Đơn hoặc chứng thư gốc, ký hậu hoặc ghi người mua để đòi bồi thường trực tiếp
Hãng tàu, forwarder đầu Việt Nam Tên đơn vị và biểu phí đầu nhập đính kèm
Hạn gửi chứng từ Vận đơn, chứng thư bảo hiểm tới trước khi tàu cập cảng

7. Khi nào nên đổi từ CIF sang FOB, CFR hoặc CIP

CIF phù hợp với doanh nghiệp nhập hàng không thường xuyên, chưa có forwarder và công ty bảo hiểm quen, vì người bán lo trọn cước và bảo hiểm, người mua chỉ cần xử lý phần đầu nhập. Khi đó người mua chỉ cần ghi rõ điều kiện bảo hiểm và xin biểu phí đầu nhập như ở mục 6 là đã kiểm soát được phần lớn rủi ro.

Khi nhập đều đặn, doanh nghiệp thường có lợi hơn nếu chuyển sang mua FOB, vì tự chọn hãng tàu, forwarder và kiểm soát phí đầu nhập tại Cát Lái. Nếu người bán có giá cước tốt nhưng doanh nghiệp đã có hợp đồng bảo hiểm riêng, giá CFR cho phép bỏ phần bảo hiểm tối thiểu của người bán để tự mua ICC (A). Điều kiện đi kèm là bảo hiểm phải có hiệu lực trước khi hàng lên tàu.

Với hàng container mà người bán giao cho hãng tàu tại bãi cảng vài ngày trước khi xếp lên tàu, ICC khuyến nghị dùng CIP thay CIF. Theo CIP, rủi ro chuyển khi hàng được giao cho người chuyên chở đầu tiên do người bán ký hợp đồng, và người bán phải mua bảo hiểm tối thiểu ICC (A), nên người mua được bảo vệ rộng hơn với cùng cách chia cước.

8. Everest tính tổng chi phí đầu nhập tại Cát Lái cho từng báo giá CIF

Chênh lệch 78 USD ở mục 5 chỉ lộ ra khi các báo giá CIF được cộng tới lúc hàng ra khỏi cảng, nên Everest Logistics lập cho doanh nghiệp đúng bảng tính đó trước khi chọn nhà cung cấp. Bảng gồm thuế nhập khẩu theo mã HS và xuất xứ, phí đầu nhập tại Cát Lái hoặc Cái Mép theo biểu phí của hãng tàu, cùng chi phí xe về kho. Doanh nghiệp có thể so nhiều báo giá CIF với nhau, hoặc so CIF với phương án tự đặt cước theo FOB.

Everest Logistics thành lập năm 2018, trụ sở tại TP.HCM. Với lô hàng đã chốt CIF, Everest rà điều kiện bảo hiểm trong hợp đồng và thu xếp bảo hiểm bổ sung khi người bán chỉ mua ICC (C). Phần khai trị giá, kiểm tra C/O, lấy lệnh giao hàng và đưa hàng về kho được thực hiện qua dịch vụ hải quan của Everest, còn khi doanh nghiệp chuyển sang mua FOB thì Everest báo thêm cước biển FCL, LCL cho tuyến đang nhập.

Bảng so sánh chỉ đáng tin khi có điều kiện bảo hiểm và tên đơn vị đầu Việt Nam của từng người bán, vì vậy doanh nghiệp nên gửi các báo giá CIF đang có cho Everest kèm những thông tin sau:

  • Từng báo giá CIF: Giá, cảng xếp, cảng dỡ và ngày hàng sẵn sàng mà mỗi người bán đã chào
  • Điều kiện bảo hiểm: ICC (A) hay ICC (C), số tiền bảo hiểm và tên công ty bảo hiểm nếu báo giá có ghi
  • Hãng tàu hoặc forwarder đầu Việt Nam: Tên đơn vị mà người bán dự kiến dùng, để Everest hỏi trước biểu phí đầu nhập
  • Thông tin hàng hóa: Tên hàng, công dụng, xuất xứ, có C/O hay không và địa chỉ kho nhận hàng
Lô hàng mua CIF hay đội chi phí ở khâu lấy lệnh giao hàng, vì người mua chỉ biết forwarder đầu Việt Nam khi tàu đã cập cảng. Hỏi tên đơn vị và biểu phí ngay lúc người bán đặt chỗ là cách rẻ nhất để tránh khoản này.

Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan, tra cứu mã HS hoặc nhận báo giá cước vận chuyển trọn gói, vui lòng liên hệ ngay với chuyên viên của Everest Logistics để được hỗ trợ phương án tối ưu nhất.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hàng đi đường hàng không có dùng giá CIF được không?

Không nên, vì Incoterms 2020 dành CIF cho vận tải biển và thủy nội địa. Hàng đi máy bay hoặc đa phương thức nên dùng CIP, khi đó người bán phải mua bảo hiểm tối thiểu ICC (A).

Hàng mua CIF bị tổn thất trên biển thì ai đòi bồi thường và cần làm gì?

Người mua đòi bồi thường trực tiếp với công ty bảo hiểm, vì rủi ro đã chuyển từ cảng xếp và người mua cầm chứng thư bảo hiểm. Khi phát hiện tổn thất, người mua cần ghi chú trên phiếu giao nhận, mời giám định ngay và giữ nguyên hiện trạng hàng.

Bán CIF khi xuất khẩu thì khai trị giá hải quan thế nào?

Trị giá hàng xuất khẩu dừng ở cửa khẩu xuất, nên người bán trừ cước biển và phí bảo hiểm quốc tế khỏi giá CIF theo chứng từ. Ví dụ bán CIF 50.000 USD, cước 900 USD, phí bảo hiểm 60 USD thì trị giá khai là 49.040 USD.

Mua CIF có yêu cầu người bán dùng hãng tàu mình chọn được không?

Có thể thỏa thuận và ghi tên hãng tàu trong hợp đồng, nhưng theo CIF người bán là bên ký hợp đồng vận tải nên không bắt buộc phải đồng ý. Nếu muốn tự chọn hãng tàu, người mua nên chuyển sang mua FOB hoặc FCA.

Số CIF của ngân hàng có liên quan đến giá CIF không?

Không. Số CIF ở ngân hàng là mã hồ sơ khách hàng, chỉ trùng chữ viết tắt với điều kiện giao hàng CIF của Incoterms.

CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS