Giá CIF gồm những gì: tiền hàng, bảo hiểm, cước biển và trị giá tính thuế nhập khẩu

CIF là điều kiện giao hàng nhóm C của Incoterms, dùng cho hàng đi đường biển và thủy nội địa. Giá CIF là gì: đó là giá đã gồm tiền hàng, phí bảo hiểm và cước biển tới cảng đích. Rủi ro chuyển sang người mua từ khi hàng xếp lên tàu ở cảng đi. Bài viết tách từng cấu phần, mức bảo hiểm bắt buộc, cách tính và cách khai thuế.

Tóm tắt nhanh (Key Takeaways):

  • Cấu phần: Giá CIF = tiền hàng (C) + phí bảo hiểm (I) + cước biển (F); thuế và phí đầu nhập không nằm trong giá
  • Bảo hiểm: Người bán chỉ buộc mua mức tối thiểu Institute Cargo Clauses (C), số tiền ít nhất 110% giá hợp đồng
  • Thuế: Trị giá tính thuế nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên; mua FOB hay CFR phải cộng cước, phí bảo hiểm khi khai báo.

Nội dung

  1. 1. Giá CIF là gì và cách ghi điều kiện CIF trong hợp đồng
    1. 1.1. CIF là giá gì theo Incoterms 2020
    2. 1.2. Cách ghi CIF kèm cảng đích và phiên bản Incoterms
    3. 1.3. Hai điểm tới hạn: chi phí tới cảng đích, rủi ro tại cảng xếp
  2. 2. Giá CIF bao gồm những gì? Ba cấu phần C, I, F và khoản nằm ngoài giá
    1. 2.1. C: tiền hàng và chi phí đưa hàng lên tàu
    2. 2.2. F: cước biển và phí xếp hàng tại cảng đi
    3. 2.3. I: phí bảo hiểm hàng hóa trên chặng biển
    4. 2.4. Khoản không nằm trong giá CIF mà người mua phải trả
  3. 3. Nghĩa vụ bảo hiểm tối thiểu của người bán theo CIF Incoterms 2020
    1. 3.1. Mức tối thiểu ICC (C) và 110% giá hợp đồng
    2. 3.2. ICC (C) khác ICC (A) ở rủi ro nào
    3. 3.3. Chứng từ bảo hiểm và quyền đòi bồi thường của người mua
  4. 4. Cách tính giá CIF từ giá FOB và ví dụ lô hàng về Cát Lái
    1. 4.1. Công thức tính khi phí bảo hiểm tính trên 110% giá CIF
    2. 4.2. Ví dụ lô 1 container 40HC từ Ninh Ba về Cát Lái
    3. 4.3. Ba lỗi thường gặp khi tính giá CIF
  5. 5. Giá CIF và trị giá tính thuế nhập khẩu tại Việt Nam
    1. 5.1. Trị giá hải quan tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên
    2. 5.2. Mua FOB hoặc CFR: cộng cước và phí bảo hiểm khi khai báo
    3. 5.3. Bán CIF khi xuất khẩu: trừ cước và phí bảo hiểm khỏi trị giá
  6. 6. Chọn CIF, CFR, FOB hay CIP cho hàng đường biển
    1. 6.1. Bảng so sánh CIF với CFR, FOB và CIP
    2. 6.2. Hàng container giao tại bãi cảng nên cân nhắc CIP
    3. 6.3. Kiểm soát phụ phí đầu nhập khi mua CIF
  7. 7. Kiểm soát chi phí lô hàng CIF từ cảng Cát Lái đến kho cùng Everest Logistics
    1. 7.1. Năng lực tuyến, đối tác hãng tàu/hãng bay và cam kết vận hành của Everest
    2. 7.2. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và báo giá minh bạch
    3. 7.3. Bảng phụ phí tham khảo và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp XNK
  8. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
    1. Giá CIF có bao gồm thuế nhập khẩu và thuế GTGT không?
    2. Hàng đi đường hàng không có dùng giá CIF được không?
    3. Hàng CIF bị tổn thất trên biển thì ai đòi bồi thường bảo hiểm?
    4. Mua giá CIF, doanh nghiệp nhập khẩu có nên mua thêm bảo hiểm không?
    5. Số CIF của ngân hàng có liên quan đến giá CIF không?

1. Giá CIF là gì và cách ghi điều kiện CIF trong hợp đồng

Giá CIF: người bán trả chi phí tới cảng đích, rủi ro chuyển khi hàng lên tàu

Hình 1: Giá CIF: người bán trả chi phí tới cảng đích, rủi ro chuyển khi hàng lên tàu

Trả lời giá CIF là gì cần tách hai việc: giá tính tới đâu và hàng được giao ở đâu.

1.1. CIF là giá gì theo Incoterms 2020

CIF viết tắt của Cost, Insurance and Freight, tức tiền hàng, bảo hiểm và cước phí. Đây là một trong 11 điều kiện của Incoterms 2020 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành.

Giá tính tới cảng đích, nhưng người bán giao hàng tại cảng xếp, khi hàng đã nằm trên tàu. Hiểu CIF là "giao hàng tại cảng nhập khẩu" là sai. CIF chỉ dùng cho vận tải biển và thủy nội địa; hàng air hoặc đa phương thức dùng CIP.

1.2. Cách ghi CIF kèm cảng đích và phiên bản Incoterms

Hợp đồng ghi: CIF + cảng đích + phiên bản Incoterms, ví dụ CIF Cat Lai Port, Ho Chi Minh City, Vietnam, Incoterms 2020. Nên ghi thêm cảng xếp, vì đó là nơi rủi ro chuyển sang người mua.

1.3. Hai điểm tới hạn: chi phí tới cảng đích, rủi ro tại cảng xếp

CIF có hai điểm tới hạn khác nhau:

  • Điểm chuyển rủi ro: Hàng đã xếp lên tàu tại cảng xếp; từ đây mất mát, hư hỏng thuộc người mua
  • Điểm chuyển chi phí: Cảng đích; người bán trả cước và phí bảo hiểm tới đây.

Vì vậy bảo hiểm do người bán mua thực chất bảo vệ người mua.

2. Giá CIF bao gồm những gì? Ba cấu phần C, I, F và khoản nằm ngoài giá

Giá CIF gồm ba cấu phần: tiền hàng C, phí bảo hiểm I và cước biển F

Hình 2: Giá CIF gồm ba cấu phần: tiền hàng C, phí bảo hiểm I và cước biển F

Sau khi rõ giá CIF là gì, doanh nghiệp đọc báo giá theo ba cấu phần.

2.1. C: tiền hàng và chi phí đưa hàng lên tàu

C gồm giá hàng và chi phí tới khi hàng nằm trên tàu. Đó là vận chuyển nội địa, thông quan xuất khẩu và phí xếp hàng tại cảng đi. Tổng này tương đương giá FOB của lô hàng.

2.2. F: cước biển và phí xếp hàng tại cảng đi

F là cước biển trả trước tới cảng đích, gồm phụ phí hãng tàu tính vào cước. Phí dỡ hàng tại cảng đích chỉ thuộc người bán khi nằm trong hợp đồng vận tải người bán đã ký.

2.3. I: phí bảo hiểm hàng hóa trên chặng biển

I bằng số tiền bảo hiểm nhân tỷ lệ phí. Tỷ lệ phụ thuộc loại hàng, tuyến, bao bì và điều kiện bảo hiểm.

2.4. Khoản không nằm trong giá CIF mà người mua phải trả

Người mua tự trả các khoản sau:

Khoản Phát sinh Ghi chú
Thuế nhập khẩu, thuế GTGT Khi mở tờ khai Xem mục 5
THC đầu nhập, phí D/O, vệ sinh container Cảng đích Theo biểu phí hãng tàu
Lưu container, lưu bãi Lấy hàng chậm Tính theo ngày
Khai hải quan, kiểm tra chuyên ngành Đầu nhập Tùy mặt hàng
Vận tải về kho Cảng tới kho Theo tuyến

Cách dự toán đủ các khoản có trong bài chi phí vận chuyển quốc tế.

3. Nghĩa vụ bảo hiểm tối thiểu của người bán theo CIF Incoterms 2020

So sánh phạm vi bảo hiểm ICC (C) và ICC (A) theo từng loại rủi ro thường gặp

Hình 3: So sánh phạm vi bảo hiểm ICC (C) và ICC (A) theo từng loại rủi ro thường gặp

Bảo hiểm là điểm khác duy nhất giữa CIF và CFR, quy định ở mục A5 của quy tắc CIF trong Incoterms 2020.

3.1. Mức tối thiểu ICC (C) và 110% giá hợp đồng

Nếu hợp đồng không ghi khác, nghĩa vụ của người bán gồm:

  • Điều kiện: Tối thiểu Institute Cargo Clauses (C) hoặc điều kiện tương tự
  • Số tiền bảo hiểm: Ít nhất giá hợp đồng cộng 10%, tức 110%
  • Đồng tiền: Cùng đồng tiền của hợp đồng
  • Phạm vi: Từ điểm giao hàng tới ít nhất cảng đích.

Giá hợp đồng CIF thường là giá tới cảng đích, nên thực tế hay ghi "110% CIF".

3.2. ICC (C) khác ICC (A) ở rủi ro nào

ICC (C) chỉ bảo hiểm rủi ro lớn được liệt kê; ICC (A) bảo hiểm mọi rủi ro trừ điểm loại trừ:

Rủi ro ICC (C) ICC (A)
Cháy, nổ; tàu mắc cạn, chìm, lật; đâm va Có Có
Ném hàng xuống biển, tổn thất chung Có Có
Nước biển tràn vào hầm hàng Không Có
Hàng bị cuốn khỏi tàu Không Có
Mất cắp, rơi vỡ khi xếp dỡ Không Có
Bao bì không đủ, nội tỳ, chậm trễ Không Không

Máy móc, hàng điện tử, hàng dễ ướt nên thỏa thuận ICC (A). Người mua cũng có thể mua bổ sung qua dịch vụ bảo hiểm hàng hóa.

3.3. Chứng từ bảo hiểm và quyền đòi bồi thường của người mua

Người bán giao người mua đơn hoặc chứng thư bảo hiểm; người mua đòi bồi thường trực tiếp với công ty bảo hiểm. Khi phát hiện tổn thất, cần ghi chú trên phiếu giao nhận và mời giám định.

4. Cách tính giá CIF từ giá FOB và ví dụ lô hàng về Cát Lái

Biết giá CIF là gì, người bán dùng công thức dưới đây để chào giá, người mua dùng để kiểm tra báo giá.

4.1. Công thức tính khi phí bảo hiểm tính trên 110% giá CIF

Phí bảo hiểm phụ thuộc chính trị giá CIF cần tìm, nên công thức đầy đủ là:

  • Giá CIF: CIF = (FOB + F) / (1 − 1,1 × R)
  • Phí bảo hiểm: I = CIF × 110% × R

R là tỷ lệ phí bảo hiểm công ty bảo hiểm báo cho từng lô.

4.2. Ví dụ lô 1 container 40HC từ Ninh Ba về Cát Lái

Số liệu giả định: FOB Ninh Ba 40.000 USD, cước biển 1.200 USD, tỷ lệ phí 0,15%.

Bước Phép tính Kết quả (USD)
FOB + F 40.000 + 1.200 41.200,00
Mẫu số 1 − 1,1 × 0,0015 0,99835
Giá CIF Cát Lái 41.200 / 0,99835 41.268,09
Số tiền bảo hiểm 41.268,09 × 110% 45.394,90
Phí bảo hiểm I 45.394,90 × 0,15% 68,09
Kiểm tra ngược 40.000 + 1.200 + 68,09 41.268,09

Phí bảo hiểm chỉ khoảng 0,16% tổng giá; chênh lệch giữa hai báo giá thường nằm ở cước.

4.3. Ba lỗi thường gặp khi tính giá CIF

Các lỗi dưới đây làm lệch báo giá hoặc hồ sơ khai báo:

  • Bỏ hệ số 110%: Dùng (FOB + F) / (1 − R) cho số tiền bảo hiểm thấp hơn mức tối thiểu
  • Tính I trên FOB + F: Số tiền bảo hiểm không khớp 110% giá hợp đồng
  • Cộng phí đầu nhập vào CIF: THC, D/O đầu nhập không thuộc giá CIF.

5. Giá CIF và trị giá tính thuế nhập khẩu tại Việt Nam

Khai trị giá tính thuế nhập khẩu khi mua FOB, CFR và CIF: khoản cước và bảo hiểm phải cộng

Hình 4: Khai trị giá tính thuế nhập khẩu khi mua FOB, CFR và CIF: khoản cước và bảo hiểm phải cộng

Hiểu giá CIF là gì giúp khai đúng trị giá hải quan. Mốc tính thuế nhập khẩu của Việt Nam trùng cảng đích của CIF.

5.1. Trị giá hải quan tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên

Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Căn cứ là Điều 86 Luật Hải quan 2014 và Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 15/8/2025. Với hàng đi biển, đó là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 lấy trị giá này làm trị giá tính thuế.

Tiếp ví dụ mục 4, giả định thuế suất nhập khẩu 5%, thuế suất GTGT 10%:

Khoản Phép tính Kết quả (USD)
Trị giá tính thuế CIF Cát Lái 41.268,09
Thuế nhập khẩu 41.268,09 × 5% 2.063,40
Giá tính thuế GTGT 41.268,09 + 2.063,40 43.331,49
Thuế GTGT 43.331,49 × 10% 4.333,15

Giá tính thuế GTGT theo Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024. Thuế suất thật tra theo mã HS và C/O của lô hàng.

5.2. Mua FOB hoặc CFR: cộng cước và phí bảo hiểm khi khai báo

Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC, xếp cước và bảo hiểm vào khoản điều chỉnh cộng:

  • Mua FOB: Cộng cước tới cảng dỡ (điểm g) và phí bảo hiểm (điểm h)
  • Mua CFR: Chỉ cộng phí bảo hiểm nếu có mua
  • Không mua bảo hiểm: Không cộng khoản này
  • Phí dỡ hàng tại cảng nhập: Không cộng; nếu đã gộp trong cước thì được trừ khi đủ chứng từ.

Khai thiếu các khoản này phải khai bổ sung và nộp thêm thuế; dịch vụ hải quan trọn gói đối chiếu chứng từ trước khi truyền tờ khai.

5.3. Bán CIF khi xuất khẩu: trừ cước và phí bảo hiểm khỏi trị giá

Theo Điều 4 Thông tư 39/2015, trị giá hàng xuất khẩu là giá bán tính đến cửa khẩu xuất. Trị giá này không gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. Bán CIF Busan 50.000 USD, cước 900 USD, phí bảo hiểm 60 USD thì khai 49.040 USD. Mặt hàng có thuế xuất khẩu tính trên trị giá này.

6. Chọn CIF, CFR, FOB hay CIP cho hàng đường biển

Biết giá CIF là gì rồi, doanh nghiệp cần so với các điều kiện gần nó trước khi chốt hợp đồng.

6.1. Bảng so sánh CIF với CFR, FOB và CIP

CIF khác giá CFR ở nghĩa vụ bảo hiểm. Bảng tóm tắt bốn điều kiện:

Tiêu chí CIF CFR FOB CIP
Phương thức Biển, thủy nội địa Biển, thủy nội địa Biển, thủy nội địa Mọi phương thức
Trả cước chính Người bán Người bán Người mua Người bán
Bảo hiểm bắt buộc Người bán, ICC (C) Không Không Người bán, ICC (A)
Rủi ro chuyển Hàng trên tàu, cảng xếp Hàng trên tàu, cảng xếp Hàng trên tàu, cảng xếp Giao người chuyên chở đầu tiên

6.2. Hàng container giao tại bãi cảng nên cân nhắc CIP

Container thường giao cho hãng tàu tại bãi trước khi xếp lên tàu vài ngày. Theo CIF, người bán vẫn chịu rủi ro trong khoảng này dù đã mất quyền kiểm soát hàng. Hướng dẫn của ICC khuyến nghị cân nhắc CIP cho trường hợp này.

6.3. Kiểm soát phụ phí đầu nhập khi mua CIF

Người mua CIF không chọn hãng tàu, nên trước khi ký cần thỏa thuận:

  • Biểu phí đầu nhập: Người bán báo tên hãng tàu và biểu phí THC, D/O tại Cát Lái
  • Hạn gửi chứng từ: Vận đơn, chứng thư bảo hiểm về trước khi tàu cập
  • Hình thức vận đơn: Điện giao hàng hoặc seaway bill với đối tác quen.

7. Kiểm soát chi phí lô hàng CIF từ cảng Cát Lái đến kho cùng Everest Logistics

Everest Logistics (Everlog) cung cấp giải pháp vận chuyển đường biển và khai báo hải quan chuyên nghiệp, tối ưu chi phí và thời gian thông quan cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các cụm cảng và sân bay trọng điểm (Cát Lái, Cái Mép, Tân Sơn Nhất).

7.1. Năng lực tuyến, đối tác hãng tàu/hãng bay và cam kết vận hành của Everest

Everest Logistics thành lập năm 2018, trụ sở tại TP.HCM. Dịch vụ vận chuyển đường biển quốc tế FCL/LCL phục vụ tuyến Trung Quốc, Mỹ, Canada, EU, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Úc, Ấn Độ, Dubai và Lào. Hãng tàu xác nhận theo từng booking. Theo nguyên tắc "từ hồ sơ đến bàn giao", một đầu mối xử lý cước, bảo hiểm, tờ khai và giao hàng.

7.2. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và báo giá minh bạch

Doanh nghiệp gửi thông tin qua trang liên hệ hoặc hotline:

  • Hàng hóa: Tên hàng, mã HS dự kiến, số kiện, trọng lượng, thể tích
  • Điều kiện giao hàng: CIF, CFR hay FOB, cảng xếp, cảng đích, ngày hàng sẵn sàng
  • Chứng từ: Hợp đồng, invoice, packing list nháp, chứng thư bảo hiểm nếu có.

7.3. Bảng phụ phí tham khảo và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp XNK

Mức phí thay đổi theo hãng tàu, tuyến và thời điểm:

Khoản phí Căn cứ tính Mức phí
Cước biển Container hoặc CBM Theo báo giá từng lô
Phí bảo hiểm Số tiền bảo hiểm, tỷ lệ phí Theo báo giá từng lô
THC, D/O đầu nhập Container, vận đơn Theo biểu phí hãng tàu
Khai hải quan, vận tải nội địa Tờ khai, tuyến Theo báo giá từng lô
Lô hàng mua CIF hay đội phí đầu nhập vì người mua chỉ biết hãng tàu khi nhận giấy báo hàng đến. Hãy yêu cầu người bán báo hãng tàu ngay khi booking.

Quý doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục hải quan, tra cứu mã HS hoặc nhận báo giá cước vận chuyển trọn gói, vui lòng liên hệ ngay với chuyên viên của Everest Logistics để được hỗ trợ phương án tối ưu nhất.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giá CIF có bao gồm thuế nhập khẩu và thuế GTGT không?

Không. CIF chỉ gồm tiền hàng, phí bảo hiểm và cước biển tới cảng đích; thuế và phí đầu nhập do người mua trả.

Hàng đi đường hàng không có dùng giá CIF được không?

Không nên. Incoterms 2020 dành CIF cho vận tải biển và thủy nội địa; hàng air dùng CIP, bảo hiểm tối thiểu ICC (A).

Hàng CIF bị tổn thất trên biển thì ai đòi bồi thường bảo hiểm?

Người mua, vì rủi ro đã chuyển từ cảng xếp. Người bán giao chứng thư bảo hiểm để người mua đòi trực tiếp công ty bảo hiểm.

Mua giá CIF, doanh nghiệp nhập khẩu có nên mua thêm bảo hiểm không?

Nên cân nhắc với hàng giá trị cao, dễ ướt, dễ vỡ. ICC (C) không bảo hiểm nước biển tràn vào, mất cắp hay rơi vỡ khi xếp dỡ.

Số CIF của ngân hàng có liên quan đến giá CIF không?

Không. Số CIF ngân hàng là mã hồ sơ khách hàng, không liên quan điều kiện giao hàng.

CÔNG TY TNHH EVEREST LOGISTICS